Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/5:
Giá mua tôm thẻ tươi tại một số nhà máy như Sao Ta tiếp tục giảm lần thứ 4 kể từ đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg); nhà máy Khánh Sủng cũng giảm giá nhẹ với hàng thẻ ngâm. Tại các nhà máy như Khang An, Minh Phú, Sea Minh Hải, giá tạm giữ từ mức giảm trong nửa đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 108-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn duy trì ở mức cao. Trong đó, lượng mua của một số nhà máy như Stapimex, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch,... đã tăng nhẹ từ đầu tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼8.000 (cỡ 20-21); ▼1-3.000 (cỡ 23-95) |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
▼2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1-2.000 (cỡ 20-24, 34-40, 50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (cỡ 70-200 con/kg) nhìn chung chưa biến động đáng kể. Chỉ một số ít nhà máy như Quốc Thanh, Tiền Giang, Minh Phát, Song Thư điều chỉnh nhẹ giá các cỡ mua chính – tùy nhu cầu đơn hàng.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 70-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/5 |
25-28/5 |
23-24/5 |
22/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-8.000 |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tạm thời ổn định sau khi giảm trong các ngày đầu tuần (tổng mức giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30 con/g về nhỏ). Lượng thu hoạch tôm thẻ nguyên liệu từ cuối tuần đến nay có chiều hướng gia tăng phần nào là nguyên nhân khiến các nhà máy và thương lái điều chỉnh giảm giá mua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
|
|
30 con/kg |
135-136 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
80-82 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến duy trì ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây khi nguồn hàng quảng canh chững lại. Các nhà máy tiếp tục giữ giá không đổi với các kích cỡ thu mua chính từ 20-50 con/kg. Giá tôm sú tại đầm cũng theo xu hướng đi ngang so với đầu tuần này, tuy nhiên một số thương lái tiếp tục chào giá tôm oxy cao hơn 10.000 đ/kg so với hiện tại để mua hàng vào cuối tuần này do dự kiến nhu cầu nội địa tăng.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch nhìn chung ở mức lai rai, lượng mua hàng trong ngày hôm nay dự kiến ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến mua khoảng 20-27 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua hạn chế từ 2-3 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá không đổi trong 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm đạt kháng sinh cao hơn tôm quảng canh/không kiểm kháng sinh từ 10-20.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, nhà máy Bạch Linh, Minh Cường… thu mua hàng quảng canh ở mức thấp hơn 10-20.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg dao động từ 140-150.000 đ/kg.
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 110-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-30/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy tại đầm cũng giữ ổn định ở mức khá cao. Cụ thể, trong sáng 30/5, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Một số thương lái tiếp tục chào giá cao hơn khoảng 10.000 đ/kg so với giá thu mua hiện tại để tìm hàng bắt vào cuối tuần này giao đi chợ Bình Điền hoặc giao ra miền Bắc/Hà Nội.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-9/5 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-260 |
240-250 |
250 |
250-260 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
190-210 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-150 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 4 tháng năm 2024 đạt 12,65 nghìn tấn, trị giá 3,37 tỷ baht, tăng 30,5% về lượng và tăng 4,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Mỹ là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 787,11 triệu baht (+6,96%) và 741,98 triệu baht (-12,31%).
Xuất khẩu tôm sú trong 4 tháng năm 2024 đạt 5,75 nghìn tấn, trị giá 1,15 tỷ baht, tăng 61,93% về lượng và tăng 28,25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 542,08 triệu baht (+7,51%) và 200,24 triệu baht (+56,53%).
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 15/5-21/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
20/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 16/20 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2.04 |
12,352 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh cỡ 16/20 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
3.60 |
13,971 |
|
18/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh cỡ 31/40 |
Germany |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
DP |
0.26 |
14,750 |
|
18/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi xiên que (PD) tươi đông lạnh cỡ 41/50 |
Germany |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
DP |
0.52 |
10,250 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 34gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.21 |
6,618 |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng xẻ bướm tẩm bột đông lạnh cở 25gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.00 |
5,600 |
|
15/05/2024 |
Tôm sú còn đầu lột vỏ chừa đuôi tẩm bột cở 50g |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
4.69 |
9,376 |
|
15/05/2024 |
Tôm sú còn đầu lột vỏ chừa đuôi tẩm bột cở 50g |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
0.39 |
9,376 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ còn đuôi xẻ bướm tẩm bột chiên |
USA |
CANG QT CAI MEP |
CFR |
DA |
2.27 |
8,172 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng (Penaeus Vannamei) lột vỏ, bỏ đầu, bỏ đuôi đông lạnh |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAP |
BIENMAU |
0.76 |
5,765 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng đông lạnh đã qua sơ chế bốc vỏ bỏ đầu đuôi |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAF |
TTR |
2.11 |
5,765 |
|
19/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ,chừa đuôi luộc đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
15.66 |
8,590 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
20/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.2 |
31,400 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú thịt bỏ đầu bỏ đuôi đông lạnh |
Netherlands |
GEMALINK |
CFR |
LC |
0.49 |
10,600 |
|
18/05/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
0.34 |
10,343 |
|
18/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
DA |
1.78 |
11,850 |