Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/5:
Trong hôm nay và dự kiến ngày mai (1/6), giá mua tôm thẻ tươi tại một số nhà máy lớn như Khang An, Khánh Sủng (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) hàng thẻ tươi và ngâm. Theo đó, giá tại hầu hết nhà máy đã giảm 1-3 lần từ đầu tuần này, với tổng mức giảm 2-5.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 106-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ổn định so với đầu tuần.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 22-28/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,2 nghìn tấn, tiếp tục tăng 14% so với tuần trước. Xuất khẩu trong tháng 5/2024 dự kiến có thể tăng 7-12% so với tháng trước, song vẫn thấp hơn 5-10% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm thẻ tuần này vẫn tập trung chủ yếu đi thị trường EU, đạt gần 1,9 nghìn tấn (mức cao kể từ đầu năm). Lượng xuất khẩu đi các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc tăng 15-21% so với tuần trước, lần lượt đạt 850 tấn và 712 tấn. Lượng xuất đi thị trường Úc phục hồi sau 3 tuần ở mức thấp, đạt 538 tấn (+92%). Lượng đi thị trường Mỹ tuần này ít biến động, đạt gần 1, nghìn tấn.
*Tình hình giá cước vận chuyển các tuyến Á-Âu, châu Á – Bắc Mỹ tiếp tục tăng mạnh đến cuối tháng 5 dự kiến có thể ảnh hướng đến tiến độ ký đơn hàng mới và mức giá xuất khẩu đàm phán trong tháng 6.
Trong tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ của một số doanh nghiệp như Minh Phú, Thủy Sản Sạch dự kiến xấp xỉ tháng trước. Trong khi đó, một số doanh nghiệp như Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta,... dự kiến tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼8.000 (cỡ 20-21); ▼1-3.000 (cỡ 23-95) |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng lai rai giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (cỡ 70-200 con/kg), mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Quốc Thanh giảm giá nhẹ cỡ 100-120 con/kg, hàng thẻ tươi; nhà máy Thốt Nốt giảm giá 1-3.000 đ/kg hầu hết kích cỡ, hàng thẻ ngâm. Tại Bạc Liêu, Cẩm Vui cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (thẻ tươi) – sau khi giữ giá ổn định trong hơn 1 tuần trở lại đây; Huy Bảo giảm giá chủ yếu với cỡ lớn (thẻ ngâm), trong khi Trang Khanh tiếp tục giảm 3.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg hàng oxy.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 68-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 134-137.000 đ/kg.
Trong tuần 15-21/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 948 tấn – giảm nhẹ 8% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 93% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 5%. Lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc trong tháng 5 thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ 2023. Lũy kế 5 tháng 2024, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt gần 1,3 nghìn tấn, thấp hơn 20% so với cùng kỳ 2023.
Tháng 5/2024, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc tương đối khả quan (so với các thị trường khác), dự kiến tăng 25-30% so với tháng 4/2024, tuy nhiên vẫn thấp hơn 30-40% so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5-1/6 |
25-28/5 |
23-24/5 |
22/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼5-10.000 |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 |
|
|
|
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 25-180) |
▬ |
▲1-8.000 |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đồng loạt giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ và loại hàng; trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ từ 30 con/kg về nhỏ hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); giảm 1.000 đ/kg với hàng ao bạt, màu đẹp.
Kể từ đầu tuần, tổng mức giảm giá tôm thẻ tại đầm khoảng 2-5.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); khoảng 1-2.000 đ/kg đối với hàng ao bạt, màu đẹp.
*Thị trường tôm thẻ miền Bắc: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh miền Bắc như Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nam Định,... đang ở mức rẻ hơn so với giá tại các tỉnh ĐBSCL. Cụ thể với cỡ 100 con/kg (ao bạt), giá mua tại các tỉnh miền Bắc dao động 88-92.000 đ/kg – tương đương hoặc rẻ hơn 1-2.000 đ/kg so với giá tại các tỉnh ĐBSCL.
Giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh miền Bắc đã giảm mạnh 20-30.000 đ/kg trong nửa cuối tháng 5 – chủ yếu do sản lượng thu hoạch bắt đầu gia tăng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
135-136 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
77-79 |
78-80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/5:
Giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã tăng 10-20.000 đ/kg với các cỡ 20-40 con/kg khi nhu cầu thị trường nội địa tăng vào dịp cuối tuần. Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy trong 2 ngày gần đây có xu hướng giảm do nguồn cung chững lại, tuy nhiên xuất khẩu tôm sú đang phục hồi từ tháng 5 dự kiến sẽ hỗ trợ giao dịch tăng trong thời gian tới.
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm đã tăng 10-20.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-220.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Các thương lái đang tăng mua hàng oxy chủ yếu để bán đi các chợ đầu mối/nhà hàng/khách sạn, đáp ứng nhu cầu cao vào dịp cuối tuần. Hiện một số thương lái tiếp tục có động thái chào giá tăng khoảng 10-20.000 đ/kg để tìm nguồn hàng bắt trong 1-2 ngày tới.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
250-270 |
250-260 |
240-250 |
250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-220 |
190-210 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
140-150 |
140-150 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120-125 |
120-125 |
|
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL hiện ở mức lai rai do nguồn cung cỡ 20-50 con/kg chững lại và thương lái đang chủ yếu hút hàng oxy. Dự kiến hôm nay, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn nguyên liệu, thấp hơn so với mức 40-70 tấn vào đầu tuần này (27-29/5). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng chỉ đạt 1-2 tấn/ngày. Tuy nhiên, nhu cầu cho xuất khẩu tăng do đang vào các tháng cao điểm mùa hè (tập trung vào tháng 6-8) dự kiến sẽ hỗ trợ giao dịch mua nguyên liệu của các nhà máy tăng, đặc biệt vào các ngày trùng con nước quảng canh.
Xuất khẩu tôm sú tháng 5/2024 tiếp tục phục hồi so với cả tháng trước và cùng kỳ 2023. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu trong 28 ngày tháng 5/2024 đã đạt 3,4 nghìn tấn, tăng 15% so với tháng 4 và tăng 12% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, thị trường Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu với 962 tấn, tăng 20% so với tháng 4/2024 và tăng 6% so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang các thị trường khác cũng đạt mức khá cao, trong đó Nhật Bản đạt 572 tấn, Mỹ đạt 234 tấn, khu vực EU đạt 774 tấn…
Sáng 31/5, các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú nguyên liệu với giá ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn tại các nhà máy xuất khẩu đi Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường… giá tôm cỡ 30 con/kg dao động từ 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 110-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-31/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin vắn
+ Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú trong tháng 5 năm 2024 ước đạt 23 nghìn tấn, tăng 3,1% so với năm trước; sản lượng tôm thẻ đạt 68 nghìn tấn, tăng 8,1%.
Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 5 năm 2024
|
Sản lượng và % thay đổi |
||
|
Sản lượng T5/2024, nghìn tấn |
% thay đổi so với năm 2023 |
|
|
Tôm thẻ |
68.0 |
8.1 |
|
Tôm sú |
23.0 |
3.1 |
Nguồn: TCTK
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 22/5-28/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu Nobashi tươi đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
0.84 |
15,544 |
|
28/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
7.63 |
26,101 |
|
27/05/2024 |
Tôm sú PTO hấp đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
1.61 |
15,139 |
|
25/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
1.41 |
14,978 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
LC |
2.46 |
7,449 |
|
28/05/2024 |
CT TNHH TS BLUE BAY |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
3.27 |
5,000 |
|
27/05/2024 |
CT CP CB TS Tài Kim Anh |
Denmark |
GEMALINK |
CFR |
LC |
0.42 |
11,354 |
|
27/05/2024 |
CT TNHH HùNG BANG |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
KHONGTT |
5.45 |
5,180 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
LC |
2.46 |
7,449 |
|
27/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
16.21 |
12,996 |
|
26/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
10.34 |
7,449 |
|
25/05/2024 |
Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
2 |
6,100 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm sú HOSO tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
2.1 |
6,800 |
|
27/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, còn vỏ, còn đuôi đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
2.62 |
26,432 |
|
24/05/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
3.42 |
15,139 |
|
24/05/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. HLSO |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
0.54 |
27,863 |