Trong hôm nay và dự kiến ngày mai (1/6), giá mua tôm thẻ tươi tại một số nhà máy lớn như Khang An, Khánh Sủng (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) hàng thẻ tươi và ngâm. Theo đó, giá tại hầu hết nhà máy đã giảm 1-3 lần từ đầu tuần này, với tổng mức giảm 2-5.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 106-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ổn định so với đầu tuần.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 22-28/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,2 nghìn tấn, tiếp tục tăng 14% so với tuần trước. Xuất khẩu trong tháng 5/2024 dự kiến có thể tăng 7-12% so với tháng trước, song vẫn thấp hơn 5-10% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm thẻ tuần này vẫn tập trung chủ yếu đi thị trường EU, đạt gần 1,9 nghìn tấn (mức cao kể từ đầu năm). Lượng xuất khẩu đi các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc tăng 15-21% so với tuần trước, lần lượt đạt 850 tấn và 712 tấn. Lượng xuất đi thị trường Úc phục hồi sau 3 tuần ở mức thấp, đạt 538 tấn (+92%). Lượng đi thị trường Mỹ tuần này ít biến động, đạt gần 1, nghìn tấn.
*Tình hình giá cước vận chuyển các tuyến Á-Âu, châu Á – Bắc Mỹ tiếp tục tăng mạnh đến cuối tháng 5 dự kiến có thể ảnh hướng đến tiến độ ký đơn hàng mới và mức giá xuất khẩu đàm phán trong tháng 6.
Trong tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ của một số doanh nghiệp như Minh Phú, Thủy Sản Sạch dự kiến xấp xỉ tháng trước. Trong khi đó, một số doanh nghiệp như Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta,... dự kiến tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼8.000 (cỡ 20-21); ▼1-3.000 (cỡ 23-95) |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đồng loạt giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ và loại hàng; trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ từ 30 con/kg về nhỏ hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); giảm 1.000 đ/kg với hàng ao bạt, màu đẹp.
Kể từ đầu tuần, tổng mức giảm giá tôm thẻ tại đầm khoảng 2-5.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); khoảng 1-2.000 đ/kg đối với hàng ao bạt, màu đẹp.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
135-136 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
77-79 |
78-80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)