Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng lai rai giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (cỡ 70-200 con/kg), mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Quốc Thanh giảm giá nhẹ cỡ 100-120 con/kg, hàng thẻ tươi; nhà máy Thốt Nốt giảm giá 1-3.000 đ/kg hầu hết kích cỡ, hàng thẻ ngâm. Tại Bạc Liêu, Cẩm Vui cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (thẻ tươi) – sau khi giữ giá ổn định trong hơn 1 tuần trở lại đây; Huy Bảo giảm giá chủ yếu với cỡ lớn (thẻ ngâm), trong khi Trang Khanh tiếp tục giảm 3.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg hàng oxy.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 68-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 134-137.000 đ/kg.
Trong tuần 15-21/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 948 tấn – giảm nhẹ 8% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 93% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 5%. Lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc trong tháng 5 thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ 2023. Lũy kế 5 tháng 2024, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt gần 1,3 nghìn tấn, thấp hơn 20% so với cùng kỳ 2023.
Tháng 5/2024, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc tương đối khả quan (so với các thị trường khác), dự kiến tăng 25-30% so với tháng 4/2024, tuy nhiên vẫn thấp hơn 30-40% so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5-1/6 |
25-28/5 |
23-24/5 |
22/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼5-10.000 |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 |
|
|
|
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 25-180) |
▬ |
▲1-8.000 |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đồng loạt giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ và loại hàng; trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ từ 30 con/kg về nhỏ hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); giảm 1.000 đ/kg với hàng ao bạt, màu đẹp.
Kể từ đầu tuần, tổng mức giảm giá tôm thẻ tại đầm khoảng 2-5.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); khoảng 1-2.000 đ/kg đối với hàng ao bạt, màu đẹp.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
135-136 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
77-79 |
78-80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)