Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/5/2024: Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc giảm giá tôm cỡ 90-120 con/kg; giá mua tại đầm hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg.

08:10 31/05/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng lai rai giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (cỡ 70-200 con/kg), mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Quốc Thanh giảm giá nhẹ cỡ 100-120 con/kg, hàng thẻ tươi; nhà máy Thốt Nốt giảm giá 1-3.000 đ/kg hầu hết kích cỡ, hàng thẻ ngâm. Tại Bạc Liêu, Cẩm Vui cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (thẻ tươi) – sau khi giữ giá ổn định trong hơn 1 tuần trở lại đây; Huy Bảo giảm giá chủ yếu với cỡ lớn (thẻ ngâm), trong khi Trang Khanh tiếp tục giảm 3.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg hàng oxy.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 68-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 134-137.000 đ/kg.

Trong tuần 15-21/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 948 tấn – giảm nhẹ 8% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 93% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 5%. Lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc trong tháng 5 thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ 2023. Lũy kế 5 tháng 2024, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt gần 1,3 nghìn tấn, thấp hơn 20% so với cùng kỳ 2023.

Tháng 5/2024, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc tương đối khả quan (so với các thị trường khác), dự kiến tăng 25-30% so với tháng 4/2024, tuy nhiên vẫn thấp hơn 30-40% so với cùng kỳ 2023.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/5-1/6

25-28/5

23-24/5

22/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

1-2.000
(cỡ 80-190)

1-2.000
(cỡ
80-130, 230-350)

1.000
(cỡ 120-210)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá tất cả kích cỡ

1-3.000
(
cỡ 40-160)

1.000
(cỡ 40-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 100-120); 2.000 (cỡ 150-160) 

1.000
(cỡ 100-240)

1.000
(cỡ 120-180); 5.000
(
cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

5-10.000
(
cỡ 20-40); 1-3.000
(
cỡ 45-70, 90-250)

1-4.000
(cỡ 30-70); 1-3.000
(
cỡ 80-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000
(
cỡ 45 về nhỏ)

 

 

 

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(
cỡ 40-60)

 

A Phan (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000
(
cỡ 40-90, ao bạt); 1-2.000
(
cỡ 110-180, ao đất)

1-6.000
(cỡ 30-80); 1.000
(
cỡ 120-180)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 90-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000
(
cỡ 35-40)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

3.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 30-45); 1-2.000
(
cỡ 50-300)

10.000
(cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 35, 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

1.000
(cỡ 90-100, 50-60); 1.000 (cỡ 70)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 45-70)

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000
(cỡ 120-170)

 

Ngọc Kiều (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 150-220)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá tất cả kích cỡ

2-4.000 (cỡ 25-180)

1-8.000
(cỡ 18-30)

 

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 60-85)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Ổn định

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đồng loạt giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ và loại hàng; trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ từ 30 con/kg về nhỏ hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); giảm 1.000 đ/kg với hàng ao bạt, màu đẹp.

Kể từ đầu tuần, tổng mức giảm giá tôm thẻ tại đầm khoảng 2-5.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh và ao đất (không kiểm kháng sinh); khoảng 1-2.000 đ/kg đối với hàng ao bạt, màu đẹp.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/5

29-30/5

27-28/5

24-26/5

 

30 con/kg

133-135

135-136

135-137

135-137

Giảm giá tất cả kích cỡ

50 con/kg

104-106

106-108

107-109

107-109

80 con/kg

94-96

96-98

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/5

29-30/5

27-28/5

24-26/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá tất cả kích cỡ

50 con/kg

103-105

104-106

104-106

104-106

80 con/kg

94-96

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

90-92

91-93

91-93

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/5

29-30/5

27-28/5

24-26/5

Giảm giá tất cả kích cỡ

30 con/kg

129-131

131-133

133-135

133-135

50 con/kg

102-104

104-106

105-107

105-107

80 con/kg

91-93

93-95

94-96

94-96

100 con/kg

75-77

77-79

78-80

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)