Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL hiện ở mức lai rai do nguồn cung cỡ 20-50 con/kg chững lại và thương lái đang chủ yếu hút hàng oxy. Dự kiến hôm nay, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn nguyên liệu, thấp hơn so với mức 40-70 tấn vào đầu tuần này (27-29/5). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng chỉ đạt 1-2 tấn/ngày. Tuy nhiên, nhu cầu cho xuất khẩu tăng do đang vào các tháng cao điểm mùa hè (tập trung vào tháng 6-8) dự kiến sẽ hỗ trợ giao dịch mua nguyên liệu của các nhà máy tăng, đặc biệt vào các ngày trùng con nước quảng canh.
Xuất khẩu tôm sú tháng 5/2024 tiếp tục phục hồi so với cả tháng trước và cùng kỳ 2023. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu trong 28 ngày tháng 5/2024 đã đạt 3,4 nghìn tấn, tăng 15% so với tháng 4 và tăng 12% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, thị trường Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu với 962 tấn, tăng 20% so với tháng 4/2024 và tăng 6% so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang các thị trường khác cũng đạt mức khá cao, trong đó Nhật Bản đạt 572 tấn, Mỹ đạt 234 tấn, khu vực EU đạt 774 tấn…
Sáng 31/5, các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú nguyên liệu với giá ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn tại các nhà máy xuất khẩu đi Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường… giá tôm cỡ 30 con/kg dao động từ 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 110-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-31/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5 |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)