Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn đồng loạt giảm lại 1-4.000 đ/kg từ cuối tuần trước đến nay. Một số nhà máy như Sao Ta, Stapimex chủ yếu giảm giá cỡ lớn (50 con/kg về lớn), còn lại các nhà máy khác giảm giá với hầu hết kích cỡ. Ngoài ra, giá hàng thẻ ngâm có xu hướng giảm mạnh hơn.
Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm 2-4.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn hàng thẻ tươi. Tại nhà máy Khang An, giá giảm từ cuối tuần (giảm 3-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm). Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng, Cases cũng giảm giá 1-6.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Nhà máy Sea Minh Hải giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 105-123.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-108.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 91-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn bình quân các ngày 1/6-3/6 nhìn chung đã giảm lại so với các ngày trong tuần trước (27/5-31/5). Trong đó, lượng mua của hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã giảm 3-16%, riêng một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta giữ ổn định/hoặc tăng nhẹ lượng mua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/6-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼8.000 (cỡ 20-21); ▼1-3.000 (cỡ 23-95) |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
|
▼2-4.000 |
▬ |
|
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
▼3-4.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼5-7.000 |
|
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
|
▼2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
|
|
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu mua cỡ 70-200 con/kg) cũng giảm 1-3.000 đ/kg từ cuối tuần trước đến nay. Trong đó, giá mua thẻ ngâm cũng có xu hướng giảm mạnh hơn so với thẻ tươi (giảm 1-5.000 đ/kg). Ngoài ra, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Tấn Nhất Phương, Phương, Nhật Phượng vẫn tạm giữ giá mua ổn định.
Giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy như Quốc Thanh (Sóc Trăng), Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Tính Thúy, A Phan (Bạc Liêu), Tiền Giang giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Thốt Nốt (Sóc Trăng), Cẩm Vui, Tân Thành (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau), Tiền Giang giảm 1-5.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 67-76.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 134-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/6 |
29/5-1/6 |
25-28/5 |
23-24/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ (Ổn định) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼5-10.000 ▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá nhẹ hàng ao đất |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
▼2.000 |
|
|
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-5.000 |
|
▼1-2.000 |
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Giảm giá ao bạt; giữ giá hàng ao đất |
▼1-3.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▲1-6.000 |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼3.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
▼2-4.000 (cỡ 25-180) |
▬ |
▲1-8.000 |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ vào đầu tuần này; trong đó giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn (giảm 2.000 đ/kg). Riêng với hàng ao bạt, màu đẹp, giá giảm chủ yếu với cỡ 110 con/kg về nhỏ (giảm 2-3.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
|
|
30 con/kg |
132-134 |
133-135 |
135-136 |
135-137 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
102-104 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
94-96 |
96-98 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
102-104 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
91-93 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức lai rai khi nguồn cung tạm chững sau con nước quảng canh. Một số nhà máy chế biến đã tăng giá 3-5.000 đ/kg đối với các cỡ thu mua chính để hút hàng. Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tăng 3-8.000 đ/kg với các cỡ 40-100 con/kg. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg cũng tiếp tục tăng 5-20.000 đ/kg so với cuối tuần (31/5).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy trong 3 ngày trở lại đây ít biến động và vẫn ở mức thấp. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18-15 tấn/ngày (thấp so với các ngày trong con nước quảng canh đạt từ 70-125 tấn/ngày). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua chỉ ở mức khoảng 1 tấn/ngày.
Đầu tuần này, một số nhà máy đã tăng giá 3-5.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg để hút hàng. Nhu cầu tôm sú nguyên liệu của các nhà máy dự kiến vẫn trên đà tăng trong tháng 6. Cụ thể:
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng giá 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, cỡ 30 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui hiện đạt mức 115.000 đ/kg (công nghiệp), trong khi các nhà máy khác thu mua ở mức 120-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với tôm sú tươi, đa phần các nhà máy chế biến giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Sao Ta và Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc như Tranh Khanh, Minh Cường, Bạch Linh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-3/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá các cỡ nhỏ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái đã tăng giá 3-7.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ để hút hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/6 |
27-31/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
135-140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tiếp tục tăng 5-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Dự kiến giá tôm sú oxy sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới bởi đang vào cao điểm du lịch mùa hè.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
27-30/5 |
24/5 |
20-23/5 |
|
|
20 con/kg |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
250-260 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
190-200 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
140-150 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 22/5-28/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.37 |
7,230 |
|
27/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm gia vị đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
4.75 |
7,230 |
|
25/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh. |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
DA |
1.51 |
10,600 |
|
25/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh. |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
DA |
0.22 |
8,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
23/05/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.88 |
9,376 |
|
23/05/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Singapore |
CANG CONT SPITC |
C&F |
TTR |
0.10 |
13,000 |
|
25/05/2024 |
CT CP TS MINH PHú HậU GIANG |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.31 |
9,376 |
|
21/05/2024 |
CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.00 |
10,069 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
KC |
0.20 |
9,575 |
|
27/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duổi tẩm bột đông lạnh |
France |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
DP |
4.40 |
5,450 |
|
26/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
5.07 |
7,449 |
|
25/05/2024 |
Tôm thẻ bỏ đầu, bỏ vỏ chừa đuôi đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.35 |
8,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 22/5-28/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
28/05/2024 |
Tôm sú HLSO đông lạnh (bỏ đầu, rút tim) |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.27 |
14,881 |
|
27/05/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.79 |
6,800 |
|
25/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, xẻ lưng (EASY PEEL) tươi đông lạnh |
Belgium |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.00 |
7,000 |
|
24/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, còn đuôi, duỗi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAI MEP TVAI |
CPT |
LC |
2.30 |
13,158 |