Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn đồng loạt giảm lại 1-4.000 đ/kg từ cuối tuần trước đến nay. Một số nhà máy như Sao Ta, Stapimex chủ yếu giảm giá cỡ lớn (50 con/kg về lớn), còn lại các nhà máy khác giảm giá với hầu hết kích cỡ. Ngoài ra, giá hàng thẻ ngâm có xu hướng giảm mạnh hơn.
Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm 2-4.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn hàng thẻ tươi. Tại nhà máy Khang An, giá giảm từ cuối tuần (giảm 3-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm). Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng, Cases cũng giảm giá 1-6.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Nhà máy Sea Minh Hải giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 105-123.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-108.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 91-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn bình quân các ngày 1/6-3/6 nhìn chung đã giảm lại so với các ngày trong tuần trước (27/5-31/5). Trong đó, lượng mua của hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã giảm 3-16%, riêng một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta giữ ổn định/hoặc tăng nhẹ lượng mua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/6-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼8.000 (cỡ 20-21); ▼1-3.000 (cỡ 23-95) |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
|
▼2-4.000 |
▬ |
|
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
▼3-4.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼5-7.000 |
|
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
|
▼2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
|
|
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ vào đầu tuần này; trong đó giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn (giảm 2.000 đ/kg). Riêng với hàng ao bạt, màu đẹp, giá giảm chủ yếu với cỡ 110 con/kg về nhỏ (giảm 2-3.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
|
|
30 con/kg |
132-134 |
133-135 |
135-136 |
135-137 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
102-104 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
94-96 |
96-98 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/6-3/6 |
31/5 |
29-30/5 |
27-28/5 |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
102-104 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
91-93 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)