Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy trong 3 ngày trở lại đây ít biến động và vẫn ở mức thấp. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18-15 tấn/ngày (thấp so với các ngày trong con nước quảng canh đạt từ 70-125 tấn/ngày). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua chỉ ở mức khoảng 1 tấn/ngày.
Đầu tuần này, một số nhà máy đã tăng giá 3-5.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg để hút hàng. Nhu cầu tôm sú nguyên liệu của các nhà máy dự kiến vẫn trên đà tăng trong tháng 6. Cụ thể:
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng giá 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, cỡ 30 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui hiện đạt mức 115.000 đ/kg (công nghiệp), trong khi các nhà máy khác thu mua ở mức 120-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với tôm sú tươi, đa phần các nhà máy chế biến giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Sao Ta và Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc như Tranh Khanh, Minh Cường, Bạch Linh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-3/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá các cỡ nhỏ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái đã tăng giá 3-7.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ để hút hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/6 |
27-31/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
135-140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|