Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 4/6/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn và nhà máy gia công tiếp tục giảm 1-2,000 đ/kg; giá mua tại đầm ngày hôm nay tạm thời ổn định sau mức giảm đầu tuần.

09:22 04/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:

Trong hôm nay và dự kiến ngày mai (5/6), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Tài Kim Anh, Sea Minh Hải tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg (giảm chủ yếu với cỡ lớn). Các nhà máy khác tạm thời giữ giá từ mức giảm đầu tuần.

Giá mua tôm thẻ tại nhà máy Sao Ta tiếp tục giảm 1-5.000 đ/kg với cỡ 21-35 con/kg (đã tập trung giảm mạnh cỡ này 4 lần liên tiếp từ cuối tuần trước); song tăng nhẹ giá trở lại với cỡ mua chính 60-95 con/kg. Giá tại Stapimex hôm nay cũng giảm 1.000 đ/kg với cỡ 25-35 con/kg; tại Tài Kim Anh giảm 1.000 đ/kg các cỡ 30 con/kg về lớn hàng thẻ ngâm. Tại Sea Minh Hải, giá giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 105-123.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-108.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 91-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn bình quân các ngày 1-4/6 nhìn chung giảm nhẹ hoặc tương đương so với các ngày trong tuần trước (27/5-31/5).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/6

2/6-3/6

31/5-1/6

30/5

29/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ mua chính

1-5.000
(cỡ
21-35); 1.000
(cỡ 60-95);

1.000
(cỡ
22-35)

1.000
(cỡ
22-45)

8.000 (cỡ 20-21);

1-3.000 (cỡ 23-95)

1-3.000
(cỡ
18-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(cỡ
25-35)

2-4.000
(cỡ
25-55)

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000
(cỡ
29-85)

2.000
(cỡ
29-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000
(cỡ
29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000
(cỡ
17, 22-28)

2-4.000
(cỡ
24-160)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000
(cỡ
20-120)

1-3.000
(cỡ
30-150)

1.000
(cỡ
35-60, 90-100)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2.000
(cỡ
10-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ
40, 90-130)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
35-200)

1-3.000
(cỡ
35-40, 70-200)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
26-28, 35-75, 90-120)

1-2.000
(cỡ
30-45, 60-80, 100-120, tươi)

1-2.000
(cỡ
20-50, 70-120)

1.000
(cỡ
35-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu mua cỡ 70-200 con/kg) đã giảm 1-3.000 đ/kg từ cuối tuần trước đến nay. Trong đó, giá mua thẻ ngâm cũng có xu hướng giảm mạnh hơn so với thẻ tươi (giảm 1-5.000 đ/kg).

Hôm nay, một số nhà máy như Nhật Phượng, Thốt Nốt, Quốc Thanh (Sóc Trăng) tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính, hàng thẻ tươi và ngâm. Nhà máy Cẩm Vui cũng tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ hàng tươi và ngâm, song tăng nhẹ giá một số cỡ tạm thời cần hút hàng (70-80, 110-130 con/kg). Với tôm thẻ oxy, giá tại nhà máy Trang Khanh giảm 2.000 đ/kg với các cỡ mua chính (tổng mức giảm từ cuối tuần là 5.000 đ/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 67-78.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 132-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-5/6

29/5-1/6

25-28/5

23-24/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

1-2.000
(cỡ 80-190)

1-2.000
(cỡ
80-130, 230-350)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm/tăng giá với cỡ nhỏ

1-3.000
(cỡ 150-170);1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

1-3.000
(
cỡ 40-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 140, 230-240)

1.000 (cỡ 100-120); 2.000 (cỡ 150-160) 

1.000
(cỡ 100-240)

1.000
(cỡ 120-180); 5.000
(
cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ lớn và cỡ nhỏ

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

5-10.000
(
cỡ 20-40);

1-3.000
(
cỡ 45-70, 90-250)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ, ngoại trừ tăng cỡ 70-80

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

1-5.000
(
cỡ 45 về nhỏ)

 

 

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(cỡ 100-200 ao đất, Triệu Vi)

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá nhẹ hàng ao đất

1.000
(cỡ 50-220, đất)

2.000
(
cỡ 40-60, bạt)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Giảm giá

 

2.000
(
cỡ 100-200)

 

 

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000
(
cỡ 35-200)

 

1-2.000
(cỡ
25-30, 70-200)

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Giảm giá ao bạt; giữ giá hàng ao đất

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

1-3.000
(cỡ 40-90, ao bạt);
1-2.000
(cỡ 110-180, ao đất)

1-6.000
(cỡ 30-80); 1.000
(
cỡ 120-180)

 

A Trung (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000
(cỡ 40-90,
120-200)

1-5.000
(cỡ 90-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 35-40)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

2.000
(
cỡ 50-60)

3.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 30-45); 1-2.000
(
cỡ 50-300)

10.000
(cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 35, 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

1-2.000 (cỡ 45-70)

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000
(cỡ 120-170)

 

Ngọc Kiều (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 150-220)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

2-4.000 (cỡ 25-180)

1-8.000
(cỡ 18-30)

 

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 60-85)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Ổn định

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ vào đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1/6-4/6

31/5

29-30/5

27-28/5

 

30 con/kg

132-134

133-135

135-136

135-137

Giảm giá tất cả kích cỡ

50 con/kg

102-104

104-106

106-108

107-109

80 con/kg

92-94

94-96

96-98

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6-4/6

31/5

29-30/5

27-28/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ

50 con/kg

103-105

103-105

104-106

104-106

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

95-97

100 con/kg

89-91

90-92

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6-4/6

31/5

29-30/5

27-28/5

Giảm giá tất cả kích cỡ

30 con/kg

128-130

129-131

131-133

133-135

50 con/kg

100-102

102-104

104-106

105-107

80 con/kg

89-91

91-93

93-95

94-96

100 con/kg

74-76

75-77

77-79

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm thẻ tại miền Bắc, miền Trung ngày 4/6:

Tại miền Bắc, giá tôm thẻ ướp đá tuần này tiếp tục giảm nhẹ 5.000 đ/kg với các cỡ 60-100 con/kg do sản lượng thu hoạch các cỡ này có hướng gia tăng nhẹ. Thương nhân cho biết một số khu vực như Bình Ngọc, Đầm Hà (Móng Cái), các ao tôm đang thu hoạch lai rai, sản lượng chỉ tăng nhẹ so với tháng trước (chưa nhiều). Trong khi đó, lượng tôm đạt cỡ lớn 30-40 con/kg vẫn hạn chế; giá cỡ này cũng tạm thời tăng nhẹ 5-15.000 đ/kg – sau mức giảm mạnh 30.000 đ/kg vào tuần trước.

Cụ thể, giá mua tại đầm miền Bắc cỡ 30 con/kg ở mức 205-215.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 85-90.000 đ/kg.

Tại miền Trung, giá tôm thẻ tại đầm cũng tạm chững với cỡ nhỏ (60-100 con/kg), song tăng 10-15.000 đ/kg với các cỡ lớn (30-40 con/kg). Cụ thể, giá mua tại đầm các tỉnh miền Trung cỡ 30 con/kg ở mức 175-185.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 80-82.000 đ/kg (hàng ướp đá) hoặc 85-90.000 đ/kg (hàng oxy).

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:

Tại ĐBSCL, giao dịch tôm sú vẫn ở mức lai rai nhưng dự kiến sẽ phục hồi trở lại trong các ngày cuối tuần này do vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Sáng 4/6, giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tạm chững so với hôm qua. Giá tôm ướp đá và oxy tại đầm cũng giữ ổn định sau mức tăng đầu tuần này (3-20.000 đ/kg).

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng mua hàng của các nhà máy chế biến tăng nhẹ so với hôm qua nhưng nhìn chung vẫn ở mức lai rai. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú ước đạt 50 tấn/ngày (tăng 15 tấn so với hôm qua), nhà máy Sao Ta đạt 3 tấn/ngày. Dự kiến các ngày 5-10/6 vào con nước thu hoạch tôm quảng canh do đó các nhà máy chế biến sẽ tiếp tục tăng lượng mua hàng trong các ngày tới.

Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú tươi/ngâm ổn định với cỡ 20-50 con/kg. Trong đó, các nhà máy lớn thu mua hàng đạt kháng sinh với giá cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy lớn, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-4/6

22-27/5

18-21/5

15-17/5

12-14/5

6-11/5

3-5/5

Sóc Trăng

Sao Ta

Hạn chế

1-3 tấn/ngày

3-5 tấn/ngày

1-3 tấn/ngày

1-3 tấn/ngày

2-3 tấn/ngày

3-7 tấn/ngày

2-3 tấn/ngày

Cà Mau

Minh Phú

(MPHG+
MPCM)

Thu mua lai rai

15-50
tấn/ngày

75-120
tấn/ngày

30-50
tấn/ngày

15-20
tấn/ngày

30-60
tấn/ngày

80-145
tấn/ngày

30-40
tấn/ngày

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/5-4/6

25-29/5

23-24/5

19-22/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá các cỡ nhỏ

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

5-8.000
(cỡ 20-25); 1-8.000 (cỡ 30-60)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 70-140)

2-3.000
(cỡ 25-150)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2-6.000
(cỡ 13/15-16/20);
30.000 (cỡ 8/12)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 35-45)

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 100-160)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Bảng giá tôm sú tươi nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 4/6/2024.

 

Kích cỡ

Nhà máy

Công nghiệp

Quảng canh

Oxy

20 con/kg

Minh Phú

-

-

151

 

Sao Ta

180

-

-

30 con/kg

Minh Phú

-

-

116

 

Sao Ta

170

-

-

 

Ngọc Trí

-

-

-

50 con/kg

Minh Phú

-

-

78

 

Sao Ta

-

-

-

 

Ngọc Trí

96

-

-

80 con/kg

Minh Phú

-

-

75

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 4/6/2024.

 

20 con/kg

Minh Cường

-

183

-

 

Bạch Linh

-

175

-

 

Trang Khanh

-

190

210

 

Phú Cường

-

190

-

30 con/kg

Minh Cường

-

140

-

 

Bạch Linh

-

150

-

 

Trang Khanh

-

150

-

 

Phú Cường

-

-

-

50 con/kg

Minh Cường

-

132

-

 

Bạch Linh

-

115

125

 

Trang Khanh

-

120

-

 

Phú Cường

115

122

-

80 con/kg

Bạch Linh

-

-

110

 

Phát Hưng

89

-

-

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Bảng giá tôm sú ngâm nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 4/6/2024.

Kích cỡ

Nhà máy

Công nghiệp

Quảng canh

20 con/kg

Tấn Nhất Phương

-

147

 

Huy Bảo

145

-

 

Cẩm Vui

160

-

 

Toàn

145

-

30 con/kg

Tấn Nhất Phương

-

127

 

Huy Bảo

120

-

 

Cẩm Vui

115

-

 

Toàn

120

-

50 con/kg

Tấn Nhất Phương

-

102

 

Huy Bảo

91

-

 

Cẩm Vui

88

-

 

Toàn

90

-

 

Phú Cường

-

97

80 con/kg

Tấn Nhất Phương

-

93

 

Huy Bảo

85

-

 

Cẩm Vui

80

-

 

Toàn

85

-

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2024

Khu vực

Nhà máy

1/6-4/6

25-31/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 15-150 (công nghiệp)

Nhận cỡ 15-150 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

 

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

 

Trang Khanh (sú oxy)

Nhận cỡ 20-32 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 20-32 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Nhận cỡ 40-150 con/kg

Nhận cỡ 40-150 con/kg

Ít thay đổi.

Sao Ta (sú tươi)

Nhận cỡ 25-32 con/kg

Nhận cỡ 25-32 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tạm chững sau khi tăng 3-8.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-4/6

27-31/5

24/5

20-23/5

13-17/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ

30 con/kg

135-140

135

135

135

135

40 con/kg

115-117

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

100-105

100-105

100-105

100-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg cũng giữ ổn định so với đầu tuần này. Sáng 4/6, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 290-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6-4/6

31/5

27-30/5

24/5

20-23/5

 

20 con/kg

290-310

270-290

250-270

250-260

240-250

Tăng giá cỡ 20 con/kg

30 con/kg

210-220

200-220

190-210

190-200

180-190

40 con/kg

150-160

150-160

140-150

140-150

160-170

50 con/kg

120

120

120

120

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 22/5-28/5/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 22/5-28/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

28/05/2024

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột khoai tây đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

10.21

       7,449

27/05/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

4.44

       7,449

27/05/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

2.61

       7,449

26/05/2024

Tôm thẻ PD tươi đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

12.74

    10,290

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 22/5-28/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

27/05/2024

Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột size 30g cấp đông

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.88

       7,449

27/05/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột cấp đông size 30g

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

7.10

       7,449

24/05/2024

Tôm thẻ tẩm bột cấp đông size 25G.

Germany

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

15

       5,850

24/05/2024

Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột trụng đuôi cấp đông size 25g

Greece

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

CAD

1.8

       6,500

  + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 22/5-28/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

28/05/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

KC

1.95

       7,449

27/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. PDTO

Belgium

GEMALINK

CFR

LC

7.78

       7,800

26/05/2024

Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh

Belgium

CANG GEMALINK

CFR

KC

15.40

       5,000

25/05/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu, lột vỏ, còn đuôi PDTO đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

3.24

       7,400

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 22/5-28/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

28/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1.09

       9,944

28/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.71

    15,139

27/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi tươi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

1.70

    10,000

26/05/2024

Tôm sú nguyên con hấp đông lạnh

China

CUA KHAU MONG CAI

DAF

TTR

0.55

       5,812