Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/6/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg trong hôm nay (tổng mức giảm từ đầu tuần từ 2-5.000 đ/kg).

08:48 06/06/2024 AgroMonitor

Ngày hôm nay, các nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Khang An, Khánh Sủng, Sea Minh Hải đều tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg. Giá tại các nhà máy khu vực Cà Mau trong 3 ngày trở lại đây ít biến động hơn và đang gần tương đương giá mua của các nhà máy Sóc Trăng (giảm liên tục từ đầu tuần).

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (riêng giá tại Sao Ta giảm mạnh 1-7.000 đ/kg). Giá mua thẻ ngâm tại các nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Sea Minh Hải cũng giảm 1-4.000 đ/kg.

Kể từ đầu tuần, tổng mức giảm giá của các nhà máy khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu khoảng 2-5.000 đ/kg; trong khi một số nhà máy tại Cà Mau như Cases chỉ giảm giá nhẹ 1-2.000 đ/kg vào đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 104-120.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-108.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần. Sản lượng tôm thẻ thu hoạch vẫn đang dần gia tăng khiến thương lái tích cực giao hàng về nhà máy (đồng thời giảm giá mua tại đầm – theo xu hướng giảm giá tại nhà máy).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/6

4-5/6

2/6-3/6

31/5-1/6

30/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-7.000
(cỡ
19-100)

1-5.000
(cỡ
21-35); 1.000
(cỡ 60-95);

1.000
(cỡ
22-35)

1.000
(cỡ
22-45)

8.000 (cỡ 20-21);

1-3.000 (cỡ 23-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000
(cỡ
25-80)

1-2.000
(cỡ
25-80)

2-4.000
(cỡ
25-55)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
29-85) -6/6

3-4.000
(cỡ
29-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
29-85)

5-7.000
(cỡ
29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000
(cỡ
17, 22-28)

2-4.000
(cỡ
24-160)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000
(cỡ
20-200)

1-3.000
(cỡ
25-200)

1-6.000
(cỡ
20-120)

1-3.000
(cỡ
30-150)

1.000
(cỡ
35-60, 90-100)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ
40, 90-130)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ
35-200)

1-3.000
(cỡ
35-40, 70-200)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000
(cỡ
35-65)

1-2.000
(cỡ
26-28, 35-75, 90-120)

1-2.000
(cỡ
30-45, 60-80, 100-120, tươi)

1-2.000
(cỡ
20-50, 70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm lần thứ 4 liên tiếp kể từ đầu tuần, mức giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30 con/kg về nhỏ. Với hàng đạt kháng sinh, giá giảm nhẹ (-1.000 đ/kg) hơn với cỡ 50-60 con/kg (cỡ mua chính của các nhà máy lớn). Với hàng ao bạt màu đẹp, giá chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Kể từ đầu tuần đến nay, giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giảm tổng cộng 2-4.000 đ/kg (có xu hướng giảm nhiều hơn với hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Thông tin từ thương nhân cho biết hiện lượng hàng giao về các nhà máy tuy nhiều, song tỷ lệ các lô hàng nhiễm kháng sinh cũng khá cao (không đạt chuẩn giao nhà máy hoặc bị giảm giá).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

 

30 con/kg

129-131

131-133

132-134

132-134

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

80 con/kg

90-92

92-94

92-94

92-94

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

99-101

100-102

101-103

103-105

80 con/kg

91-93

92-94

93-95

93-95

100 con/kg

87-89

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

Giảm hầu hết kích cỡ

30 con/kg

124-126

126-128

128-130

128-130

50 con/kg

96-98

98-100

100-102

100-102

80 con/kg

86-88

88-90

89-91

89-91

100 con/kg

72-74

74-76

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)