Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/6/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công tạm giữ từ mức giảm đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg).

08:47 06/06/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu mua cỡ 70-200 con/kg) đã giảm giá 1-3.000 đ/kg từ cuối tuần trước đến nay. Đến ngày hôm nay (6/6), các nhà máy tạm giữ giá từ mức giảm đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-97.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 67-78.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 132-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-6/6

29/5-1/6

25-28/5

23-24/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

1-2.000
(cỡ 80-190)

1-2.000
(cỡ
80-130, 230-350)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm/tăng giá với cỡ nhỏ

1-3.000
(cỡ 150-170);1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

1-3.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

3.000
(
cỡ 80-190)

3.000
(
cỡ 100-200)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 140, 230-240)

1.000 (cỡ 100-120); 2.000 (cỡ 150-160) 

1.000
(cỡ 100-240)

1.000
(cỡ 120-180); 5.000
(
cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ lớn và cỡ nhỏ

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

5-10.000
(
cỡ 20-40);

1-3.000
(
cỡ 45-70, 90-250)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ, ngoại trừ tăng cỡ 70-80

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

1-5.000
(
cỡ 45 về nhỏ)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(Triệu Vi
: cỡ 30-200; A Kiệt: 70-150)

1.000
(cỡ 100-200 ao đất, Triệu Vi)

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 50-220, đất)

2.000
(
cỡ 40-60, bạt)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(
cỡ 100-200)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000
(
cỡ 35-200)

 

1-2.000
(cỡ
25-30, 70-200)

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Giảm giá ao bạt; giữ giá hàng ao đất

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

1-3.000
(cỡ 40-90, ao bạt);
1-2.000
(cỡ 110-180, ao đất)

1-6.000
(cỡ 30-80); 1.000
(
cỡ 120-180)

 

A Trung (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000
(cỡ 40-90,
120-200)

1-5.000
(cỡ 90-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 35-40)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

2.000
(
cỡ 50-60)

3.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(
cỡ 30-100)

1-2.000
(cỡ 30-45); 1-2.000
(
cỡ 50-300)

10.000
(cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 35, 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

1-2.000 (cỡ 45-70)

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (50-100)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (70-170)

4-5.000
(cỡ 120-170)

 

Ngọc Kiều (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 150-220)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

2-4.000 (cỡ 25-180)

1-8.000
(cỡ 18-30)

 

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 60-85)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Ổn định

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm lần thứ 4 liên tiếp kể từ đầu tuần, mức giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30 con/kg về nhỏ. Với hàng đạt kháng sinh, giá giảm nhẹ (-1.000 đ/kg) hơn với cỡ 50-60 con/kg (cỡ mua chính của các nhà máy lớn). Với hàng ao bạt màu đẹp, giá chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Kể từ đầu tuần đến nay, giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giảm tổng cộng 2-4.000 đ/kg (có xu hướng giảm nhiều hơn với hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Thông tin từ thương nhân cho biết hiện lượng hàng giao về các nhà máy tuy nhiều, song tỷ lệ các lô hàng nhiễm kháng sinh cũng khá cao (không đạt chuẩn giao nhà máy hoặc bị giảm giá).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

 

30 con/kg

129-131

131-133

132-134

132-134

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

80 con/kg

90-92

92-94

92-94

92-94

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

99-101

100-102

101-103

103-105

80 con/kg

91-93

92-94

93-95

93-95

100 con/kg

87-89

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/6

5/6

4/6

1/6-3/6

Giảm hầu hết kích cỡ

30 con/kg

124-126

126-128

128-130

128-130

50 con/kg

96-98

98-100

100-102

100-102

80 con/kg

86-88

88-90

89-91

89-91

100 con/kg

72-74

74-76

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)