Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/6:
Các nhà máy lớn vẫn tiếp tục có chiều hướng giảm giá về cuối tuần. Trong hôm nay và dự kiến ngày mai (8/6), giá mua tôm thẻ tại các nhà máy Sao Ta, Khang An, Stapimex, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg. Kể từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ của các nhà máy khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu đã giảm 3-6.000 đ/kg, một số nhà máy tại Cà Mau như Cases có mức giảm nhẹ hơn, khoảng 2-3.000 đ/kg.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (riêng giá tại Khang An giảm mạnh 1-6.000 đ/kg). Giá mua thẻ tươi tại nhà máy Cases giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ mua chính. Tại Sea Minh Hải, giá cũng giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi và ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-118.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú có hướng tăng nhẹ trong ngày hôm nay; còn các nhà máy lớn nhìn chung duy trì lượng mua như đầu tuần.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 29/5-4/6, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt gần 7 nghìn tấn, giảm nhẹ 3% so với tuần trước; tuy nhiên nhìn chung lượng xuất đã duy trì ở mức cao (6-7 nghìn tấn/tuần) liên tiếp trong 4 tuần trở lại đây. Xuất khẩu trong tháng 5/2024 theo đó tăng 15% so với tháng trước, đồng thời tương đương mức cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 5/2024, xuất khẩu tôm thẻ của các doanh nghiệp lớn đang tăng trưởng tương đối khả quan so với tháng trước, cụ thể như Minh Phú tăng 15% (đạt 3,75 nghìn tấn), Stapimex tăng 12% (3,15 nghìn tấn), Sao Ta - bao gồm Khang An tăng 13% (1,66 nghìn tấn), Thủy Sản Sạch tăng 20% (1,1 nghìn tấn), Tài Kim Anh tăng 26% (1,04 nghìn tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
2/6-3/6 |
31/5-1/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
▼1.000 |
▼1.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▼2-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
|
▼1.000 |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
▼1-6.000 |
▼1-3.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu mua cỡ 70-200 con/kg) tạm thời ổn định sau mức giảm đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg). Riêng một số nhà máy như Song Thư, Tiền Giang hôm nay tiếp tục giảm giá với các mặt hàng tươi và ngâm (giảm 2-10.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-97.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 67-78.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 132-137.000 đ/kg.
Trong tuần 29/5-4/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 989 tấn – tăng nhẹ 4% so với tuần trước. Lượng xuất đi thị trường Trung Quốc trong tháng 5/2024 đạt gần 3,8 nghìn tấn, tăng mạnh 35% so với tháng trước song vẫn thấp hơn khoảng 40% so với cùng kỳ năm trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 91% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 7%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/6 |
2-6/6 |
29/5-1/6 |
25-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬
|
▲1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬
|
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 |
▬ |
▼3.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 140, 230-240) |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5-10.000 ▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼6-10.000 (50-100) |
▼1-4.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
▼2-4.000 (cỡ 25-180) |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm lần thứ 5 liên tiếp kể từ đầu tuần, mức giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, một số kích cỡ từ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh hơn (giảm 3.000 đ/kg).
Kể từ đầu tuần đến nay, giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giảm tổng cộng 3-6.000 đ/kg (có xu hướng giảm nhiều hơn với hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Thông tin từ thương nhân cho biết hiện lượng hàng giao về các nhà máy tuy nhiều, song tỷ lệ các lô hàng nhiễm kháng sinh cũng khá cao (không đạt chuẩn giao nhà máy hoặc bị giảm giá).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
|
30 con/kg |
126-128 |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
90-92 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
97-99 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-89 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
121-123 |
124-126 |
126-128 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
94-96 |
96-98 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
86-88 |
88-90 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
72-74 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/6:
Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến đã giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây để duy trì hút hàng nguyên liệu khi nhu cầu xuất khẩu trên đà tăng. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục giữ ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này (3/6). Đối với tôm oxy, các cỡ 20-30 con/kg đang hút hàng tại thị trường nội địa; giá tạm thời giữ ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại khu vực ĐBSCL khá sôi động do nhiều nhà máy chế biến tăng thu mua trong con nước tôm quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 130 tấn trong ngày hôm nay, tăng 50-60 tấn so với hôm qua. Các nhà máy chuyên nhận hàng công nghiệp vẫn duy trì lượng mua hàng lai rai, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 5 tấn/ngày. Dự kiến, các nhà máy sẽ tiếp tục tranh thủ nhận hàng trong các ngày tới để tận dụng nguồn cung tôm quảng canh, nhất là trong bối cảnh đơn hàng xuất khẩu đang có chiều hướng gia tăng.
Trong tuần 29/5-4/6, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 967 tấn, tăng 15% so với tuần trước đó và trung bình 4 tuần trở lại đây ở mức khoảng 960 tấn/tuần, tăng khoảng 100 tấn so với mức trung bình trong tháng 4. Trong đó, thị trường Trung Quốc dao động ở mức 196-305 tấn/tuần, khu vực EU đạt 166-328 tấn/tuần, Nhật Bản đạt 122-226 tấn/tuần, Mỹ đạt 43-101 tấn/tuần.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi, các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm, một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá các cỡ nhỏ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái cũng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, đó cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
20-23/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, tôm cỡ 20-30 con/kg vẫn đang tiếp tục hút hàng tại thị trường nội địa, do đó mặc dù nguồn cung tăng nhưng giá tại đầm vẫn giữ ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
250-260 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 4/2024 đạt 9,2 nghìn tấn, trị giá 56,5 triệu USD, tăng 26% về kim ngạch tuy nhiên giảm 3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tiếp tục dẫn đầu với 5,1 nghìn tấn, tăng 33% (+1,3 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ra, nhập khẩu từ 2 thị trường Trung Quốc và Peru cũng ghi nhận mức tăng 31-103% (tương đương 272-637 tấn), lần lượt đạt 1,1 nghìn tấn và 1,3 nghìn tấn.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 29/5-4/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
03/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh |
Belgium |
GEMALINK |
CIF |
LC |
15.77 |
14,900 |
|
01/06/2024 |
Tôm Sú bỏ đầu PTO tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
TTR |
2 |
7,150 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
9.81 |
26,101 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
2.72 |
15,639 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.91 |
8,005 |
|
04/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.91 |
8,005 |
|
03/06/2024 |
CT CP CB TS Tài Kim Anh |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
8.10 |
10,000 |
|
03/06/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
9.02 |
4,967 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.91 |
8,005 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
15.73 |
13,172 |
|
01/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột dừa chiên đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
KC |
1.84 |
10,118 |
|
31/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
4.11 |
9,959 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
01/06/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO. |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
3.03 |
10,704 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
DDP |
TTR |
1.82 |
32,489 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, còn vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
DDP |
TTR |
0.54 |
31,828 |
|
30/05/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2.03 |
10,704 |