Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/6/2024: Các nhà máy lớn tiếp tục có chiều hướng giảm giá về cuối tuần; tổng mức giảm từ đầu tuần đến nay khoảng 3-6.000 đ/kg.

09:53 07/06/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn vẫn tiếp tục có chiều hướng giảm giá về cuối tuần. Trong hôm nay và dự kiến ngày mai (8/6), giá mua tôm thẻ tại các nhà máy Sao Ta, Khang An, Stapimex, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg. Kể từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ của các nhà máy khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu đã giảm 3-6.000 đ/kg, một số nhà máy tại Cà Mau như Cases có mức giảm nhẹ hơn, khoảng 2-3.000 đ/kg.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (riêng giá tại Khang An giảm mạnh 1-6.000 đ/kg). Giá mua thẻ tươi tại nhà máy Cases giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ mua chính. Tại Sea Minh Hải, giá cũng giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi và ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-118.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 95-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú có hướng tăng nhẹ trong ngày hôm nay; còn các nhà máy lớn nhìn chung duy trì lượng mua như đầu tuần.

Về đầu ra xuất khẩu:

Trong tuần 29/5-4/6, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt gần 7 nghìn tấn, giảm nhẹ 3% so với tuần trước; tuy nhiên nhìn chung lượng xuất đã duy trì ở mức cao (6-7 nghìn tấn/tuần) liên tiếp trong 4 tuần trở lại đây. Xuất khẩu trong tháng 5/2024 theo đó tăng 15% so với tháng trước, đồng thời tương đương mức cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 5/2024, xuất khẩu tôm thẻ của các doanh nghiệp lớn đang tăng trưởng tương đối khả quan so với tháng trước, cụ thể như Minh Phú tăng 15% (đạt 3,75 nghìn tấn), Stapimex tăng 12% (3,15 nghìn tấn), Sao Ta - bao gồm Khang An tăng 13% (1,66 nghìn tấn), Thủy Sản Sạch tăng 20% (1,1 nghìn tấn), Tài Kim Anh tăng 26% (1,04 nghìn tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/6

6/6

4-5/6

2/6-3/6

31/5-1/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-3.000
(cỡ
30-85)

1-7.000
(cỡ
19-100)

1-5.000
(cỡ
21-35); 1.000
(cỡ 60-95);

1.000
(cỡ
22-35)

1.000
(cỡ
22-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000
(cỡ
20-80)

2.000
(cỡ
25-80)

1-2.000
(cỡ
25-80)

2-4.000
(cỡ
25-55)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6.000
(cỡ
29-100)

1-2.000
(cỡ
29-85)

3-4.000
(cỡ
29-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
29-85)

5-7.000
(cỡ
29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000
(cỡ
17, 22-28)

2-4.000
(cỡ
24-160)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000
(cỡ
20-200)

1-3.000
(cỡ
25-200)

1-6.000
(cỡ
20-120)

1-3.000
(cỡ
30-150)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
30-70)

1.000
(cỡ
40, 90-130)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
35-200)

1-3.000
(cỡ
35-40, 70-200)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ
20-120)

1.000
(cỡ
35-65)

1-2.000
(cỡ
26-28, 35-75, 90-120)

1-2.000
(cỡ
30-45, 60-80, 100-120, tươi)

1-2.000
(cỡ
20-50, 70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm lần thứ 5 liên tiếp kể từ đầu tuần, mức giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, một số kích cỡ từ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh hơn (giảm 3.000 đ/kg).

Kể từ đầu tuần đến nay, giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giảm tổng cộng 3-6.000 đ/kg (có xu hướng giảm nhiều hơn với hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Thông tin từ thương nhân cho biết hiện lượng hàng giao về các nhà máy tuy nhiều, song tỷ lệ các lô hàng nhiễm kháng sinh cũng khá cao (không đạt chuẩn giao nhà máy hoặc bị giảm giá).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7/6

6/6

5/6

4/6

 

30 con/kg

126-128

129-131

131-133

132-134

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

99-101

100-102

101-103

102-104

80 con/kg

89-91

90-92

92-94

92-94

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/6

6/6

5/6

4/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

97-99

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

90-92

91-93

92-94

93-95

100 con/kg

86-88

87-89

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/6

6/6

5/6

4/6

Giảm hầu hết kích cỡ

30 con/kg

121-123

124-126

126-128

128-130

50 con/kg

94-96

96-98

98-100

100-102

80 con/kg

84-86

86-88

88-90

89-91

100 con/kg

70-72

72-74

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)