Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu mua cỡ 70-200 con/kg) tạm thời ổn định sau mức giảm đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg). Riêng một số nhà máy như Song Thư, Tiền Giang hôm nay tiếp tục giảm giá với các mặt hàng tươi và ngâm (giảm 2-10.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-97.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 67-78.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 132-137.000 đ/kg.
Trong tuần 29/5-4/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 989 tấn – tăng nhẹ 4% so với tuần trước. Lượng xuất đi thị trường Trung Quốc trong tháng 5/2024 đạt gần 3,8 nghìn tấn, tăng mạnh 35% so với tháng trước song vẫn thấp hơn khoảng 40% so với cùng kỳ năm trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 91% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 7%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/6 |
2-6/6 |
29/5-1/6 |
25-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬
|
▲1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬
|
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 |
▬ |
▼3.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 140, 230-240) |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5-10.000 ▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼6-10.000 (50-100) |
▼1-4.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
▼2-4.000 (cỡ 25-180) |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm lần thứ 5 liên tiếp kể từ đầu tuần, mức giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, một số kích cỡ từ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh hơn (giảm 3.000 đ/kg).
Kể từ đầu tuần đến nay, giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giảm tổng cộng 3-6.000 đ/kg (có xu hướng giảm nhiều hơn với hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Thông tin từ thương nhân cho biết hiện lượng hàng giao về các nhà máy tuy nhiều, song tỷ lệ các lô hàng nhiễm kháng sinh cũng khá cao (không đạt chuẩn giao nhà máy hoặc bị giảm giá).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
|
30 con/kg |
126-128 |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
90-92 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
97-99 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-89 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
121-123 |
124-126 |
126-128 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
94-96 |
96-98 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
86-88 |
88-90 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
72-74 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)