Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/6/2024: Một số nhà máy lớn giảm 1-5.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi và ngâm; giá mua tại đầm giảm 2.000 đ/kg, riêng một số cỡ từ 20-40 con/kg giảm mạnh hơn.

08:53 10/06/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy lớn như Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng tiếp tục giảm giá 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) vào đầu tuần này. Do xu hướng giảm giá liên tục trong 1 tuần trở lại đây, hiện giá mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng đang ngang bằng hoặc thấp hơn nhẹ so với giá nhà máy khu vực Cà Mau, Bạc Liêu.

Cụ thể trong các ngày 9-10/6, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Khang An giảm 3-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Tài Kim Anh giảm mạnh với cỡ 25-60 con/kg; các cỡ còn lại giảm 2-5.000 đ/kg. Tại Khánh Sủng, giá mua tôm thẻ ngâm cũng giảm lần thứ 5 liên tiếp (kể từ đầu tuần trước), trong đó giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ mua chính; còn lại giảm 3-6.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về nhỏ.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-118.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.

Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy khu vực Sóc Trăng gần như tương đương giá mua tại các nhà máy Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá) (chỉ cao hơn đối với giá hàng A2 của Stapimex); trong khi mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm tại Sóc Trăng đang tương đương hoặc thấp hơn khoảng 1.000 đ/kg so với tại Cà Mau, Bạc Liêu.

Sản lượng tôm thẻ thu hoạch vẫn theo chiều hướng gia tăng khiến lượng giao tôm thẻ về một số nhà máy có hướng tăng nhẹ từ cuối tuần trước đến đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/6

7-8/6

6/6

4-5/6

2/6-3/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

3-5.000
(cỡ
19-100)

1-7.000
(cỡ
19-100)

1-5.000
(cỡ
21-35); 1.000
(cỡ 60-95);

1.000
(cỡ
22-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000
(cỡ
20-80)

2.000
(cỡ
25-80)

1-2.000
(cỡ
25-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

3-5.000
(cỡ
29-110)

1-6.000
(cỡ
29-100)

1-2.000
(cỡ
29-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

 

1-2.000
(cỡ
29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

6-8.000
(cỡ
25-60)

2-5.000
(cỡ
17-24, 70-200)

 

1.000
(cỡ
17, 22-28)

2-4.000
(cỡ
24-160)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
25-80)

3-6.000
(cỡ
90-150)

1-2.000
(cỡ
20-150)

1-4.000
(cỡ
20-200)

1-3.000
(cỡ
25-200)

1-6.000
(cỡ
20-120)

Cà Mau

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
30-70)

1.000
(cỡ
40, 90-130)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-6.000
(cỡ
20-80)

1.000
(cỡ
90-200)

1-2.000
(cỡ
35-200)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá (kể từ cuối T5)

7-12.000
(cỡ
20-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ
20-120)

1.000
(cỡ
35-65)

1-2.000
(cỡ
26-28, 35-75, 90-120)

1-2.000
(cỡ
30-45, 60-80, 100-120, tươi)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm với hầu hết kích cỡ, mức giảm phổ biến khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số cỡ từ 20-40 con/kg giảm mạnh hơn ở mức 2.500-3.500 đ/kg (cỡ 25 con/kg giảm 6.500 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/6

7/6

6/6

5/6

 

30 con/kg

122-125

126-128

129-131

131-133

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

97-99

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

87-89

89-91

90-92

92-94

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/6

7/6

6/6

5/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ

50 con/kg

95-97

97-99

99-101

100-102

80 con/kg

88-91

90-92

91-93

92-94

100 con/kg

84-86

86-88

87-89

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/6

7/6

6/6

5/6

Giảm hầu hết kích cỡ

30 con/kg

117-120

121-123

124-126

126-128

50 con/kg

92-94

94-96

96-98

98-100

80 con/kg

80-84

84-86

86-88

88-90

100 con/kg

68-70

70-72

72-74

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)