Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) vào đầu tuần này.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại Stapimex giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg. Tại các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng, giá cũng đã giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính trong các ngày 9-10/6.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy khu vực Sóc Trăng gần như tương đương giá mua tại các nhà máy Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá) (chỉ cao hơn đối với giá hàng A2 của Stapimex); trong khi mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm tại Sóc Trăng đang tương đương hoặc thấp hơn khoảng 1.000 đ/kg so với tại Cà Mau, Bạc Liêu.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tạm thời ổn định so với hôm qua (trước đó một số nhà máy đã tăng nhẹ lượng mua về cuối tuần – tranh thủ lượng tôm thu hoạch đang gia tăng nhẹ).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
2/6-3/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
▼1.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
▼2-4.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
▼1-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá (kể từ cuối T5) |
▼7-12.000 |
||||
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Minh Phát tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày hôm nay (giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính). Từ đầu tuần, một số nhà máy như Thốt Nốt, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Tân Thành, Trang Khanh (Bạc Liêu), Tiền Giang cũng giảm 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (70-200 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
So với đầu tuần trước, mặt bằng giá mua thẻ tươi đã giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg, trong khi giá mua thẻ ngâm tại các nhà máy đã giảm 2-6.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/6 |
7-8/6 |
2-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 |
▲1-3.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
▼1.000 (cỡ 140, 230-240) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼5.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
▼1-4.000 (50-100) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (70-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg). Giá mua tôm thẻ ướp đá tại các nhà máy giảm trong hơn 1 tuần trở lại đây đã kéo giá mua tại đầm giảm liên tục về mức thấp nhất kể từ đầu năm. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
|
|
30 con/kg |
121-124 |
122-125 |
126-128 |
129-131 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
95-97 |
97-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
87-89 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
94-96 |
95-97 |
97-99 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
88-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
86-88 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
116-119 |
117-120 |
121-123 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
92-94 |
94-96 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
80-84 |
84-86 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
68-70 |
70-72 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu trong 2 ngày trở lại đây giữ ở mức lai rai. Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy và tại đầm đã giữ ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây, giá tôm sú oxy tại đầm cũng giữ ở mức khá cao với các cỡ 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến trong các ngày 10-11/6 đang có xu hướng giảm trở lại. Trong đó, nhà máy Minh Phú ước tính thu mua khoảng 28-55 tấn/ngày, giảm so với mức 75-130 tấn/ngày trong con nước quảng canh. Còn tại các nhà máy chuyên thu mua tôm công nghiệp, lượng mua nguyên liệu ở mức 1-5 tấn/ngày.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú không đổi trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 10-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công.
- Các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh… thu mua tôm sú tưới cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-11/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg cũng giữ ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Trung Quốc mới đây đã dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu đối với 9 nhà máy sản xuất tôm thẻ chân trắng ở Ecuador, bao gồm các nhà sản xuất nổi tiếng như Santa Priscila, Omarsa và Songa. Các nhà sản xuất khác sẽ được dỡ bỏ lệnh cấm bao gồm Exportquilsa, Procamaronex, Expalsa và Promarisco.
Trước đó (từ tháng 2/2024), các nhà máy này đã tạm thời bị đình chỉ nhập khẩu do có lô hàng không đạt chuẩn hàm lượng sulfur dioxide. Jose Antonio Camposano, giám đốc điều hành của Phòng Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), cho biết các nhà máy sẽ tiếp tục xuất khẩu tôm sang Trung Quốc khi lệnh cấm được dỡ bỏ. Mặc dù Camposano không xác định liệu sự sụt giảm xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm có liên quan trực tiếp đến lệnh cấm hay không, ông cho biết vào tháng 4 rằng xuất khẩu tôm toàn cầu của Ecuador đã phục hồi sau ba tháng sụt giảm, phần lớn là để đáp ứng với các tín hiệu thị trường.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 29/5-4/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.91 |
8,005 |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
11.79 |
7,638 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ PD tươi đông lạnh |
Australia |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
CFR |
DA |
0.80 |
9,200 |
|
01/06/2024 |
Tôm thẻ Sushi còn thịt đầu hấp đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
KC |
2.62 |
14,824 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột 30g cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.46 |
7,638 |
|
31/05/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột 12G cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.25 |
8,005 |
|
31/05/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột 20G cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.27 |
8,005 |
|
31/05/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột 30G cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.12 |
8,005 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) xẻ bướm tẩm bột đông lạnh |
Netherlands |
GEMALINK |
FOB |
KC |
4 |
4,800 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
6.93 |
8,005 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ thịt duỗi tẩm bột đông lạnh |
Netherlands |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
16.00 |
5,146 |
|
01/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
DDP |
TTR |
14.53 |
13,804 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
01/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
5.4 |
9,800 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh |
Germany |
GEMALINK |
FOB |
KC |
0.36 |
17,373 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú hấp đông lạnh. CPDTO |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
CAD |
0.90 |
8,950 |
|
30/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
4.11 |
10,875 |