Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) vào đầu tuần này.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại Stapimex giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg. Tại các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng, giá cũng đã giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính trong các ngày 9-10/6.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy khu vực Sóc Trăng gần như tương đương giá mua tại các nhà máy Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá) (chỉ cao hơn đối với giá hàng A2 của Stapimex); trong khi mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm tại Sóc Trăng đang tương đương hoặc thấp hơn khoảng 1.000 đ/kg so với tại Cà Mau, Bạc Liêu.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tạm thời ổn định so với hôm qua (trước đó một số nhà máy đã tăng nhẹ lượng mua về cuối tuần – tranh thủ lượng tôm thu hoạch đang gia tăng nhẹ).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
2/6-3/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
▼1.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
▼2-4.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
▼1-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá (kể từ cuối T5) |
▼7-12.000 |
||||
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg). Giá mua tôm thẻ ướp đá tại các nhà máy giảm trong hơn 1 tuần trở lại đây đã kéo giá mua tại đầm giảm liên tục về mức thấp nhất kể từ đầu năm. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
|
|
30 con/kg |
121-124 |
122-125 |
126-128 |
129-131 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
95-97 |
97-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
87-89 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
94-96 |
95-97 |
97-99 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
88-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
86-88 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
6/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
116-119 |
117-120 |
121-123 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
92-94 |
94-96 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
80-84 |
84-86 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
68-70 |
70-72 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)