Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/6/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm cỡ nhỏ trong ngày hôm nay, giá mua tại đầm cũng giảm 1.000 đ/kg và đang thấp hơn so với 4% (-3.000 đ/kg) so với cùng kỳ (cỡ 100 con/kg).

11:31 11/06/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Minh Phát tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày hôm nay (giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính). Từ đầu tuần, một số nhà máy như Thốt Nốt, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Tân Thành, Trang Khanh (Bạc Liêu), Tiền Giang cũng giảm 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (70-200 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

So với đầu tuần trước, mặt bằng giá mua thẻ tươi đã giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg, trong khi giá mua thẻ ngâm tại các nhà máy đã giảm 2-6.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/6

7-8/6

2-6/6

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

1-3.000
(cỡ 150-170);
1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-4.000
(
cỡ 40-160)

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

1.000 (cỡ 140, 230-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4-10.000
(
cỡ 30-190; A Hùng)

2.000
(
cỡ 140-150; A Kiệt)

1-2.000
(Triệu Vi
: cỡ 30-200; A Kiệt: 70-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(
cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000
(
cỡ 20-200)

2-5.000
(
cỡ 35-200)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 40-90,
120-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

5.000
(
cỡ 50-60)

2.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

6-10.000 (50-100)

1-4.000 (50-100)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (trong đó giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg). Giá mua tôm thẻ ướp đá tại các nhà máy giảm trong hơn 1 tuần trở lại đây đã kéo giá mua tại đầm giảm liên tục về mức thấp nhất kể từ đầu năm. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

8-10/6

7/6

6/6

 

30 con/kg

121-124

122-125

126-128

129-131

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

95-97

97-99

99-101

100-102

80 con/kg

85-87

87-89

89-91

90-92

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

8-10/6

7/6

6/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

94-96

95-97

97-99

99-101

80 con/kg

87-89

88-91

90-92

91-93

100 con/kg

83-85

84-86

86-88

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

8-10/6

7/6

6/6

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

30 con/kg

116-119

117-120

121-123

124-126

50 con/kg

90-92

92-94

94-96

96-98

80 con/kg

78-80

80-84

84-86

86-88

100 con/kg

67-69

68-70

70-72

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)