Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/6/2024: Giá mua tôm thẻ tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 2-3,000 đ/kg với hàng ướp đá và 1-5,000 đ/kg với hàng oxy.

10:52 12/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:

Một số nhà máy lớn như Stapimex hôm nay tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ cỡ lớn (20-35 con/kg), song đã tạm giữ giá các cỡ mua chính (50-80 con/kg) sau mức giảm đầu tuần. Tại nhà máy Sao Ta, giá mua thẻ tươi hôm nay tiếp tục giảm 3-6.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, song đã có động thái tăng nhẹ trở lại với một số cỡ 50-70 con/kg. Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy khác như Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng cũng tạm chững từ mức giảm đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy khu vực Sóc Trăng gần như tương đương giá mua tại các nhà máy Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá) (chỉ cao hơn đối với giá hàng A2 của Stapimex); trong khi mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm tại Sóc Trăng đang tương đương hoặc thấp hơn khoảng 1.000 đ/kg so với tại Cà Mau, Bạc Liêu.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng tạm chững so với đầu tuần.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/6

9-11/6

7-8/6

6/6

4-5/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm/tăng trái chiều với cỡ mua chính

3-6.000
(cỡ
35-45, 80-95); 1-7.000
(cỡ 25-30; 50-70)

9-5.000
(cỡ
24-30); 2-4.000
(cỡ
45-75)

3-5.000
(cỡ
19-100)

1-7.000
(cỡ
19-100)

1-5.000
(cỡ
21-35); 1.000
(cỡ 60-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000
(cỡ
20-35)

1-2.000
(cỡ
20-80)

2-3.000
(cỡ
20-80)

2.000
(cỡ
25-80)

1-2.000
(cỡ
25-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3-5.000
(cỡ
29-110)

1-6.000
(cỡ
29-100)

1-2.000
(cỡ
29-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

 

1-2.000
(cỡ
29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

6-8.000
(cỡ
25-60)

2-5.000
(cỡ
17-24, 70-200)

 

1.000
(cỡ
17, 22-28)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
25-80)

3-6.000
(cỡ
90-150)

1-2.000
(cỡ
20-150)

1-4.000
(cỡ
20-200)

1-3.000
(cỡ
25-200)

Cà Mau

Cases (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

2-6.000
(cỡ
20-80)

1.000
(cỡ
90-200)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm ổn định

7-12.000
(cỡ
20-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tạm ổn định

1-3.000
(cỡ
20-120)

1.000
(cỡ
35-65)

1-2.000
(cỡ
26-28, 35-75, 90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công hầu như tạm chững sau mức giảm đầu tuần (giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính từ 70-200 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-12/6

7-8/6

2-6/6

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

1-3.000
(cỡ 150-170);
1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-4.000
(
cỡ 40-160)

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

1.000 (cỡ 140, 230-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4-10.000
(
A Hùng: 30-190); 2-4.000
(
Triệu Vi: 30-200)

2.000
(
cỡ 140-150; A Kiệt)

1-2.000
(Triệu Vi
: cỡ 30-200; A Kiệt: 70-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(
cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000
(
cỡ 20-200)

2-5.000
(
cỡ 35-200)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 40-90,
120-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

5.000
(
cỡ 50-60)

2.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

6-10.000 (50-100)

1-4.000 (50-100)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu vẫn tiếp tục đà giảm trong ngày hôm nay, mức giảm 2-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tôm thẻ ướp đá đã giảm liên tục trong hơn 1 tuần trở lại đây (tổng mức giảm 6-10.000 đ/kg) về mức thấp nhất kể từ đầu năm. So với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

 

30 con/kg

118-121

121-124

122-125

126-128

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

92-95

95-97

97-99

99-101

80 con/kg

83-85

85-87

87-89

89-91

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

92-94

94-96

95-97

97-99

80 con/kg

85-87

87-89

88-91

90-92

100 con/kg

81-83

83-85

84-86

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

30 con/kg

113-116

116-119

117-120

121-123

50 con/kg

88-90

90-92

92-94

94-96

80 con/kg

76-78

78-80

80-84

84-86

100 con/kg

65-67

67-69

68-70

70-72

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này trong bối cảnh giao dịch chững lại. Giá tôm sú tại đầm cũng giữ ổn định, trong đó giá ướp đá gần như không đổi trong 7 ngày trở lại đây.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai. Trong ngày 12/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 30 tấn ngày, ít biến động so với hôm qua (28 tấn/ngày). Các nhà máy khác cũng thu mua lượng khá hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta đạt mức 1-2 tấn/ngày (do chỉ mua tôm công nghiệp).

Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định so với đầu tuần này để tiếp tục hút hàng các kích cỡ 20-50 con/kg. Cụ thể:

-          Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 10-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công.

-          Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc: nhà máy Minh Cường, Bạch Linh… thu mua tôm sú tưới cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… chủ yếu hút hàng tôm sú ngâm, với giá cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/5-12/6

30/5-7/6

25-29/5

23-24/5

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 70-140)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2-6.000
(cỡ
13/15-16/20); 30.000 (cỡ 8/12)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, nguồn cung cỡ lớn 20-30 con/kg không quá dồi dào, do đó cũng hỗ trợ giá giữ ổn định ở mức khá cao. Sáng 12/6, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/6

5-7/6

1/6-4/6

31/5

27-30/5

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-310

270-290

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-210

200-210

210-220

200-220

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Troy E. Nehls, đại diện cho Khu vực Quốc hội của bang Texas, đã đề xuất Đạo luật Cứu ngành tôm Hoa Kỳ vào tháng 4/2024. Qua đó, đạo luật này sẽ cấm những khoản tài trợ của chính phủ liên bang dành cho nuôi tôm, xuất khẩu tôm từ nước ngoài sang Mỹ hoặc chế biến tôm thông qua các tổ chức tiền tệ quốc tế. Ngoài ra, đạo luật này sẽ yêu cầu Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ (GAO) điều tra và báo cáo về việc Bộ Tài chính Hoa Kỳ tuân thủ luật, trong đó yêu cầu rõ ràng các giám đốc điều hành Hoa Kỳ, những người đại diện cho Hoa Kỳ tại các tổ chức tài chính quốc tế, bỏ phiếu chống lại bất kỳ biện pháp nào “sẽ gây thiệt hại đáng kể cho các nhà sản xuất Hoa Kỳ cùng loại hàng hóa, tương tự hoặc cạnh tranh.”

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 29/5-4/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 29/5-4/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

04/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 21/25

Japan

CANG VICT

CPT

LC

1.91

       8,005

04/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 21/25

Japan

CANG VICT

CPT

LC

1.91

       8,005

03/06/2024

Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size V5L

Japan

CANG VICT

CPT

LC

6.97

       9,959

03/06/2024

Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size V4L

Japan

CANG VICT

CPT

LC

5.74

       9,959

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 29/5-4/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

04/06/2024

Tôm thẻ còn đầu tẩm bột đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.53

       5,988

04/06/2024

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

6.91

       8,005

03/06/2024

Tôm thẻ PDTO duỗi tẩm bột chiên sơ đông lạnh

Australia

CANG QT SP-SSA(SSIT)

CFR

DA

0.43

    10,700

03/06/2024

Tôm thẻ PD tẩm bột chiên sơ đông lạnh

Australia

CANG QT SP-SSA(SSIT)

CFR

DA

0.22

       8,800

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 29/5-4/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

04/06/2024

Tôm thẻ chân trắng đã bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.51

       8,000

03/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi PD đông lạnh

UK

GEMALINK

CFR

LC

0.48

       7,750

01/06/2024

Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

14.83

       9,959

31/05/2024

Tôm thẻ bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi hấp đông lạnh

USA

CANG QT CAI MEP

DDP

TTR

14.98

       9,031

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 29/5-4/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

04/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

2.25

       9,889

01/06/2024

Tôm sú nhúng sơ không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

2.60

    10,800

01/06/2024

Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

3.24

       9,300

31/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Netherlands

GEMALINK

CIF

TTR

0.4

    12,000