Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:
Một số nhà máy lớn như Stapimex hôm nay tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ cỡ lớn (20-35 con/kg), song đã tạm giữ giá các cỡ mua chính (50-80 con/kg) sau mức giảm đầu tuần. Tại nhà máy Sao Ta, giá mua thẻ tươi hôm nay tiếp tục giảm 3-6.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, song đã có động thái tăng nhẹ trở lại với một số cỡ 50-70 con/kg. Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy khác như Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng cũng tạm chững từ mức giảm đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy khu vực Sóc Trăng gần như tương đương giá mua tại các nhà máy Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá) (chỉ cao hơn đối với giá hàng A2 của Stapimex); trong khi mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm tại Sóc Trăng đang tương đương hoặc thấp hơn khoảng 1.000 đ/kg so với tại Cà Mau, Bạc Liêu.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng tạm chững so với đầu tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/6 |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm/tăng trái chiều với cỡ mua chính |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼7-12.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công hầu như tạm chững sau mức giảm đầu tuần (giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính từ 70-200 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-12/6 |
7-8/6 |
2-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 |
▲1-3.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
▼1.000 (cỡ 140, 230-240) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼5.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
▼1-4.000 (50-100) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (70-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu vẫn tiếp tục đà giảm trong ngày hôm nay, mức giảm 2-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tôm thẻ ướp đá đã giảm liên tục trong hơn 1 tuần trở lại đây (tổng mức giảm 6-10.000 đ/kg) về mức thấp nhất kể từ đầu năm. So với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
|
|
30 con/kg |
118-121 |
121-124 |
122-125 |
126-128 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
92-95 |
95-97 |
97-99 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
87-89 |
89-91 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
92-94 |
94-96 |
95-97 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
87-89 |
88-91 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
83-85 |
84-86 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
7/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
113-116 |
116-119 |
117-120 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
90-92 |
92-94 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
78-80 |
80-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
67-69 |
68-70 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này trong bối cảnh giao dịch chững lại. Giá tôm sú tại đầm cũng giữ ổn định, trong đó giá ướp đá gần như không đổi trong 7 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai. Trong ngày 12/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 30 tấn ngày, ít biến động so với hôm qua (28 tấn/ngày). Các nhà máy khác cũng thu mua lượng khá hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta đạt mức 1-2 tấn/ngày (do chỉ mua tôm công nghiệp).
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định so với đầu tuần này để tiếp tục hút hàng các kích cỡ 20-50 con/kg. Cụ thể:
- Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 10-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công.
- Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc: nhà máy Minh Cường, Bạch Linh… thu mua tôm sú tưới cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… chủ yếu hút hàng tôm sú ngâm, với giá cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-12/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, nguồn cung cỡ lớn 20-30 con/kg không quá dồi dào, do đó cũng hỗ trợ giá giữ ổn định ở mức khá cao. Sáng 12/6, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Troy E. Nehls, đại diện cho Khu vực Quốc hội của bang Texas, đã đề xuất Đạo luật Cứu ngành tôm Hoa Kỳ vào tháng 4/2024. Qua đó, đạo luật này sẽ cấm những khoản tài trợ của chính phủ liên bang dành cho nuôi tôm, xuất khẩu tôm từ nước ngoài sang Mỹ hoặc chế biến tôm thông qua các tổ chức tiền tệ quốc tế. Ngoài ra, đạo luật này sẽ yêu cầu Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ (GAO) điều tra và báo cáo về việc Bộ Tài chính Hoa Kỳ tuân thủ luật, trong đó yêu cầu rõ ràng các giám đốc điều hành Hoa Kỳ, những người đại diện cho Hoa Kỳ tại các tổ chức tài chính quốc tế, bỏ phiếu chống lại bất kỳ biện pháp nào “sẽ gây thiệt hại đáng kể cho các nhà sản xuất Hoa Kỳ cùng loại hàng hóa, tương tự hoặc cạnh tranh.”
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 29/5-4/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 21/25 |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.91 |
8,005 |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 21/25 |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.91 |
8,005 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size V5L |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
6.97 |
9,959 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size V4L |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
5.74 |
9,959 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ còn đầu tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.53 |
5,988 |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.91 |
8,005 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ PDTO duỗi tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Australia |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
CFR |
DA |
0.43 |
10,700 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ PD tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Australia |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
CFR |
DA |
0.22 |
8,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng đã bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.51 |
8,000 |
|
03/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tươi PD đông lạnh |
UK |
GEMALINK |
CFR |
LC |
0.48 |
7,750 |
|
01/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
14.83 |
9,959 |
|
31/05/2024 |
Tôm thẻ bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi hấp đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
14.98 |
9,031 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 29/5-4/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
04/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
TTR |
2.25 |
9,889 |
|
01/06/2024 |
Tôm sú nhúng sơ không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
2.60 |
10,800 |
|
01/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
3.24 |
9,300 |
|
31/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Netherlands |
GEMALINK |
CIF |
TTR |
0.4 |
12,000 |