Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/6/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công hầu như tạm chững sau mức giảm đầu tuần; giá mua tại đầm với tôm cỡ nhỏ tiếp tục giảm 2.000 đ/kg trong hôm nay.

10:52 12/06/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công hầu như tạm chững sau mức giảm đầu tuần (giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính từ 70-200 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-12/6

7-8/6

2-6/6

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

1-3.000
(cỡ 150-170);
1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-4.000
(
cỡ 40-160)

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

1.000 (cỡ 140, 230-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4-10.000
(
A Hùng: 30-190); 2-4.000
(
Triệu Vi: 30-200)

2.000
(
cỡ 140-150; A Kiệt)

1-2.000
(Triệu Vi
: cỡ 30-200; A Kiệt: 70-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(
cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000
(
cỡ 20-200)

2-5.000
(
cỡ 35-200)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 40-90,
120-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

5.000
(
cỡ 50-60)

2.000
(
cỡ 50-60)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

6-10.000 (50-100)

1-4.000 (50-100)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu vẫn tiếp tục đà giảm trong ngày hôm nay, mức giảm 2-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tôm thẻ ướp đá đã giảm liên tục trong hơn 1 tuần trở lại đây (tổng mức giảm 6-10.000 đ/kg) về mức thấp nhất kể từ đầu năm. So với cùng kỳ năm 2023, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm hiện tương đương hoặc cao hơn 3-8% (3-9.000 đ/kg) với các cỡ 30-80 con/kg; song đã thấp hơn 4% (-3.000 đ/kg) với cỡ 100 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

 

30 con/kg

118-121

121-124

122-125

126-128

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

92-95

95-97

97-99

99-101

80 con/kg

83-85

85-87

87-89

89-91

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

92-94

94-96

95-97

97-99

80 con/kg

85-87

87-89

88-91

90-92

100 con/kg

81-83

83-85

84-86

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

8-10/6

7/6

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

30 con/kg

113-116

116-119

117-120

121-123

50 con/kg

88-90

90-92

92-94

94-96

80 con/kg

76-78

78-80

80-84

84-86

100 con/kg

65-67

67-69

68-70

70-72

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)