Xu hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng chững lại trong 1-2 ngày trở lại đây, khi hầu hết nhà máy lớn tạm giữ giá sau mức giảm 1-5.000 đ/kg vào đầu tuần; một số ít nhà máy như Sao Ta còn có động thái tăng lại giá một số cỡ 50-70 con/kg vào hôm qua.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao kể từ đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm/tăng trái chiều với cỡ mua chính |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn 2 ngày liên tiếp |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼7-12.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định với các cỡ 60 con/kg về lớn – sau khi hầu như giảm giá liên tục từ đầu tuần trước đến nay. Bên cạnh đó, giá mua tại đầm các cỡ 50 con/kg về lớn hôm nay tiếp tục giảm nhẹ 500-1.500 đ/kg.
Đợt giảm giá mạnh trong hơn 1 tuần trở lại đây (tổng mức giảm 5-10.000 đ/kg) đã phần nào giảm áp lực về chi phí nguyên liệu cho các nhà máy (và giảm mức chênh lệch về giá nguyên liệu giữa Việt Nam với các nước sản xuất khác có nguồn nguyên liệu giá rẻ như Ecuador, Ấn Độ). Tuy nhiên, giá giảm mạnh cũng đang tác động phần nào đến tâm lý thả mới của hộ nuôi (nhịp độ thả mới tuần thứ 2 tháng 6 giảm nhẹ tại ĐBSCL).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
|
|
30 con/kg |
117-120 |
118-121 |
121-124 |
122-125 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
92-94 |
92-95 |
95-97 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
83-85 |
85-87 |
87-89 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
91-93 |
92-94 |
94-96 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
88-91 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
8-10/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
112-115 |
113-116 |
116-119 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
87-89 |
88-90 |
90-92 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
78-80 |
80-84 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
65-67 |
67-69 |
68-70 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)