Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/6:
Sản lượng tôm thẻ thu hoạch vẫn ở mức cao, đồng thời các nhà máy cũng tranh thủ nhận mua nguyên liệu khi giá đang ở mức rẻ nhất từ đầu năm. Hiện lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn tương đối ổn định từ đầu tuần.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn cũng tạm chững (trong 2-3 ngày nay) sau khi giảm liên tục trong hơn 1 tuần (từ đầu tháng 6 – tổng mức giảm 7-15.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 5/6-11/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt gần 5 nghìn tấn, giảm gần 30% so với tuần trước - sau khi duy trì ở mức cao (6-7 nghìn tấn/tuần) liên tiếp trong 4 tuần tháng 5.
Xuất khẩu tôm thẻ tuần này tạm thời giảm tại nhiều thị trường lớn, trong đó giảm nhiều nhất tại thị trường EU (-61%, đạt 733 tấn) và Úc (-71%, đạt 181 tấn). Thị trường Mỹ tuần này đạt 1,1 nghìn tấn (-21%), Hàn Quốc đạt 590 tấn (-23%), Nhật Bản đạt 614 tấn (+5%, lượng xuất đã giảm trước đó từ tuần đầu tháng 5). Chỉ riêng lượng xuất đi thị trường Trung Quốc tiếp tục đạt mức cao - 1,15 nghìn tấn (+16%).
Trong tuần 5/6-11/6, xuất khẩu tôm thẻ của các doanh nghiệp lớn cũng giảm lại so với mức bình quân cao trong 4 tuần tháng 5. Cụ thể, Minh Phú tuần này đạt 568 tấn (-39% so với bình quân 4 tuần trước), Stapimex đạt 505 tấn (-27%), Tài Kim Anh đạt 115 tấn (-46%), Thủy Sản Sạch đạt 396 tấn (-4%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/6 |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm/tăng trái chiều với cỡ mua chính |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn 3 ngày liên tiếp |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼7-12.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi Trung Quốc cũng tạm chững sau đợt giảm từ đầu tháng 6 (tổng mức giảm 4-12.000 đ/kg – mức giảm nhẹ hơn so với các nhà máy lớn). Hiện các nhà máy gia công tập trung mua nguyên liệu các cỡ 80-150 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Trong tuần 5/6-11/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,15 nghìn tấn – tăng 16% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 84% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 964 tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 11% - đạt 129 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/6 |
9-12/6 |
7-8/6 |
2-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 |
▲1-3.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
▼1.000 (cỡ 140, 230-240) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
▼3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
▼1-4.000 (50-100) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (70-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
▼1.000 (cỡ 40-50, 100-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm nay. Kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua tại đầm đã giảm mạnh 10-15.000 đ/kg. Tuy nhiên, xu hướng giá mua của các nhà máy đang tạm chững lại có thể sẽ giữ giá mua tại đầm tạm thời ổn định về cuối tuần này.
Đợt giảm giá mạnh từ đầu tháng 6 đến nay (tổng mức giảm 10-15.000 đ/kg) đã phần nào giảm áp lực về chi phí nguyên liệu cho các nhà máy (và giảm mức chênh lệch về giá nguyên liệu giữa Việt Nam với các nước sản xuất khác có nguồn nguyên liệu giá rẻ như Ecuador, Ấn Độ). Tuy nhiên, giá giảm mạnh cũng đang tác động phần nào đến tâm lý thả mới của hộ nuôi (nhịp độ thả mới tuần thứ 2 tháng 6 giảm nhẹ tại ĐBSCL).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
|
|
30 con/kg |
116-119 |
117-120 |
118-121 |
121-124 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
91-93 |
92-94 |
92-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-94 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
111-114 |
112-115 |
113-116 |
116-119 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
64-66 |
65-67 |
65-67 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/6:
Giá mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL gần như không đổi trong tuần này, các nhà máy vẫn duy trì nhịp độ sản xuất để trả dần các đơn hàng giao tháng 6-7. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm ngày hôm nay tiếp tục chững, trong đó giá tôm ướp đá đã không đổi trong 10 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang tích cực nhận hàng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của tháng 6-7 (thường là các tháng cao điểm xuất khẩu trong các năm 2020-2023). Kết quả xuất khẩu đầu tháng 6/2024 cũng tương đối khả quan. Tuy nhiên, do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 20-50 con/kg trong tuần này không dồi dào nên lượng mua hàng của các nhà máy vẫn ở mức thấp. Trong ngày 14/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 15 tấn/ngày, mà máy Sao Ta chỉ đạt khoảng 1 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy khác cũng thu mua dao động động từ 1-10 tấn/ngày.
Theo số liệu hải quan, trong 11 ngày tháng 6/2024, xuất khẩu tôm sú đạt khoảng 1 nghìn tấn, xấp xỉ mức đạt được trong cùng kỳ tháng 5/2024. Trong đó, xuất khẩu đi một số thị trường gia tăng so với cùng kỳ tháng trước như Nhật Bản đạt 233 tấn (+16%), Mỹ đạt 110 tấn (+132%), Đài Loan đạt 63 tấn (+114 tấn), khu vực EU đạt 219 tấn (+31%)… Riêng xuất khẩu đi Trung Quốc có phần chậm lại, đạt 244 tấn (-32%).
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy gần như không đổi trong tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn cao hơn 10-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc.
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy xuất khẩu đi Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công gồm Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng đi ngang trong 10 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, một số thương lái đang tích cực hỏi mua hàng để giao đi các chợ đầu mối dịp cuối tuần. Trong đó, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg giữ ổn định ở mức khá cao, cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 5/6-11/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
4.36 |
8,921 |
|
11/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
5.45 |
11,894 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh. |
France |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
14.40 |
11,150 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú nobashi bỏ đầu tươi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.90 |
15,544 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
11.17 |
11,013 |
|
10/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.97 |
8,169 |
|
09/06/2024 |
CT CP TS Sóc Trăng |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
LC |
12.91 |
11,015 |
|
08/06/2024 |
CT TNHH XNK TS Cần Thơ |
Japan |
C CAI MEP TCIT (VT) |
C&F |
LC |
4.87 |
5,974 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh. |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.43 |
6,630 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
LC |
8.39 |
9,533 |
|
09/06/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh. |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
16.21 |
13,150 |
|
07/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu lột vỏ chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
14.98 |
8,150 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.76 |
17,477 |
|
09/06/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
1.44 |
17,430 |
|
09/06/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.86 |
17,430 |
|
07/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi, xẻ lưng đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
0.45 |
28,767 |