Sản lượng tôm thẻ thu hoạch vẫn ở mức cao, đồng thời các nhà máy cũng tranh thủ nhận mua nguyên liệu khi giá đang ở mức rẻ nhất từ đầu năm. Hiện lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn tương đối ổn định từ đầu tuần.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn cũng tạm chững (trong 2-3 ngày nay) sau khi giảm liên tục trong hơn 1 tuần (từ đầu tháng 6 – tổng mức giảm 7-15.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 5/6-11/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt gần 5 nghìn tấn, giảm gần 30% so với tuần trước - sau khi duy trì ở mức cao (6-7 nghìn tấn/tuần) liên tiếp trong 4 tuần tháng 5.
Xuất khẩu tôm thẻ tuần này tạm thời giảm tại nhiều thị trường lớn, trong đó giảm nhiều nhất tại thị trường EU (-61%, đạt 733 tấn) và Úc (-71%, đạt 181 tấn). Thị trường Mỹ tuần này đạt 1,1 nghìn tấn (-21%), Hàn Quốc đạt 590 tấn (-23%), Nhật Bản đạt 614 tấn (+5%, lượng xuất đã giảm trước đó từ tuần đầu tháng 5). Chỉ riêng lượng xuất đi thị trường Trung Quốc tiếp tục đạt mức cao - 1,15 nghìn tấn (+16%).
Trong tuần 5/6-11/6, xuất khẩu tôm thẻ của các doanh nghiệp lớn cũng giảm lại so với mức bình quân cao trong 4 tuần tháng 5. Cụ thể, Minh Phú tuần này đạt 568 tấn (-39% so với bình quân 4 tuần trước), Stapimex đạt 505 tấn (-27%), Tài Kim Anh đạt 115 tấn (-46%), Thủy Sản Sạch đạt 396 tấn (-4%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/6 |
9-11/6 |
7-8/6 |
6/6 |
4-5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm/tăng trái chiều với cỡ mua chính |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
▼3-5.000 |
▼1-7.000 |
▼1-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn 3 ngày liên tiếp |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼7-12.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm nay. Kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua tại đầm đã giảm mạnh 10-15.000 đ/kg. Tuy nhiên, xu hướng giá mua của các nhà máy đang tạm chững lại có thể sẽ giữ giá mua tại đầm tạm thời ổn định về cuối tuần này.
Đợt giảm giá mạnh từ đầu tháng 6 đến nay (tổng mức giảm 10-15.000 đ/kg) đã phần nào giảm áp lực về chi phí nguyên liệu cho các nhà máy (và giảm mức chênh lệch về giá nguyên liệu giữa Việt Nam với các nước sản xuất khác có nguồn nguyên liệu giá rẻ như Ecuador, Ấn Độ). Tuy nhiên, giá giảm mạnh cũng đang tác động phần nào đến tâm lý thả mới của hộ nuôi (nhịp độ thả mới tuần thứ 2 tháng 6 giảm nhẹ tại ĐBSCL).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
|
|
30 con/kg |
116-119 |
117-120 |
118-121 |
121-124 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
91-93 |
92-94 |
92-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-94 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
111-114 |
112-115 |
113-116 |
116-119 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
64-66 |
65-67 |
65-67 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)