Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/6/2024: Giá mua tôm cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công tạm thời ổn định, giá mua tại đầm tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg.

08:46 14/06/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi Trung Quốc cũng tạm chững sau đợt giảm từ đầu tháng 6 (tổng mức giảm 4-12.000 đ/kg – mức giảm nhẹ hơn so với các nhà máy lớn). Hiện các nhà máy gia công tập trung mua nguyên liệu các cỡ 80-150 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-96.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-74.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Trong tuần 5/6-11/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,15 nghìn tấn – tăng 16% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 84% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 964 tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 11% - đạt 129 tấn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/6

9-12/6

7-8/6

2-6/6

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

1-3.000
(cỡ 150-170);
1-5.000
(
cỡ 180-250)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 40-160)

1-2.000
(
cỡ 40-50, 90-130)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

1.000 (cỡ 140, 230-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 150-250); 1-3.000
(cỡ 35-45, 110-130)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 25-60, 110-130); 1-3.000
(cỡ 70-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000
(
A Kiệt: 70-150; Triệu Vi: 30-200)

4-10.000
(
A Hùng: 30-190); 2-4.000
(
Triệu Vi: 30-200)

2.000
(
cỡ 140-150; A Kiệt)

1-2.000
(Triệu Vi
: cỡ 30-200; A Kiệt: 70-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 20-200)

2-5.000
(cỡ 35-200)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-80, ao bạt)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 40-90, 120-200)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000
(cỡ 50-210)

3-7.000
(cỡ 50-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

3-8.000 (cỡ 45 về nhỏ)
10-16.000 (cỡ 25-40)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

6-10.000 (50-100)

1-4.000 (50-100)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

1.000 (cỡ 40-50, 100-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm nay. Kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua tại đầm đã giảm mạnh 10-15.000 đ/kg. Tuy nhiên, xu hướng giá mua của các nhà máy đang tạm chững lại có thể sẽ giữ giá mua tại đầm tạm thời ổn định về cuối tuần này.

Đợt giảm giá mạnh từ đầu tháng 6 đến nay (tổng mức giảm 10-15.000 đ/kg) đã phần nào giảm áp lực về chi phí nguyên liệu cho các nhà máy (và giảm mức chênh lệch về giá nguyên liệu giữa Việt Nam với các nước sản xuất khác có nguồn nguyên liệu giá rẻ như Ecuador, Ấn Độ). Tuy nhiên, giá giảm mạnh cũng đang tác động phần nào đến tâm lý thả mới của hộ nuôi (nhịp độ thả mới tuần thứ 2 tháng 6 giảm nhẹ tại ĐBSCL).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

14/6

13/6

12/6

11/6

 

30 con/kg

116-119

117-120

118-121

121-124

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

91-93

92-94

92-95

95-97

80 con/kg

82-84

83-85

83-85

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/6

13/6

12/6

11/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

90-92

91-93

92-94

94-96

80 con/kg

84-86

85-87

85-87

87-89

100 con/kg

80-82

81-83

81-83

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/6

13/6

12/6

11/6

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

30 con/kg

111-114

112-115

113-116

116-119

50 con/kg

86-88

87-89

88-90

90-92

80 con/kg

75-77

76-78

76-78

78-80

100 con/kg

64-66

65-67

65-67

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)