Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/6/2024: Các nhà máy vẫn giữ giá mua tôm sú nguyên liệu ổn định; giá mua hàng ướp đá tại đầm không đổi trong 10 ngày trở lại đây.

08:45 14/06/2024 AgroMonitor

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang tích cực nhận hàng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của tháng 6-7 (thường là các tháng cao điểm xuất khẩu trong các năm 2020-2023). Kết quả xuất khẩu đầu tháng 6/2024 cũng tương đối khả quan. Tuy nhiên, do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 20-50 con/kg trong tuần này không dồi dào nên lượng mua hàng của các nhà máy vẫn ở mức thấp. Trong ngày 14/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 15 tấn/ngày, mà máy Sao Ta chỉ đạt khoảng 1 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy khác cũng thu mua dao động động từ 1-10 tấn/ngày.

Theo số liệu hải quan, trong 11 ngày tháng 6/2024, xuất khẩu tôm sú đạt khoảng 1 nghìn tấn, xấp xỉ mức đạt được trong cùng kỳ tháng 5/2024. Trong đó, xuất khẩu đi một số thị trường gia tăng so với cùng kỳ tháng trước như Nhật Bản đạt 233 tấn (+16%), Mỹ đạt 110 tấn (+132%), Đài Loan đạt 63 tấn (+114 tấn), khu vực EU đạt 219 tấn (+31%)… Riêng xuất khẩu đi Trung Quốc có phần chậm lại, đạt 244 tấn (-32%).

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy gần như không đổi trong tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn cao hơn 10-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc.

-           Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy xuất khẩu đi Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).

-           Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công gồm Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/5-14/6

30/5-7/6

25-29/5

23-24/5

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 70-140)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2-6.000
(cỡ 13/15-16/20);
30.000 (cỡ 8/12)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng đi ngang trong 10 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-14/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105