Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang tích cực nhận hàng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của tháng 6-7 (thường là các tháng cao điểm xuất khẩu trong các năm 2020-2023). Kết quả xuất khẩu đầu tháng 6/2024 cũng tương đối khả quan. Tuy nhiên, do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 20-50 con/kg trong tuần này không dồi dào nên lượng mua hàng của các nhà máy vẫn ở mức thấp. Trong ngày 14/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 15 tấn/ngày, mà máy Sao Ta chỉ đạt khoảng 1 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy khác cũng thu mua dao động động từ 1-10 tấn/ngày.
Theo số liệu hải quan, trong 11 ngày tháng 6/2024, xuất khẩu tôm sú đạt khoảng 1 nghìn tấn, xấp xỉ mức đạt được trong cùng kỳ tháng 5/2024. Trong đó, xuất khẩu đi một số thị trường gia tăng so với cùng kỳ tháng trước như Nhật Bản đạt 233 tấn (+16%), Mỹ đạt 110 tấn (+132%), Đài Loan đạt 63 tấn (+114 tấn), khu vực EU đạt 219 tấn (+31%)… Riêng xuất khẩu đi Trung Quốc có phần chậm lại, đạt 244 tấn (-32%).
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy gần như không đổi trong tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn cao hơn 10-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc.
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy xuất khẩu đi Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công gồm Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
23-24/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng đi ngang trong 10 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|