Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 17/6/2024: Đợt giảm giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn khu vực ĐBSCL nhìn chung đã chững lại (sau 2 tuần giảm liên tiếp).

08:15 17/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau hầu như giữ giá mua tôm thẻ ổn định từ cuối tuần trước đến đầu tuần này. Như vậy, đợt giảm giá tôm thẻ nguyên liệu đã tạm chững sau khi kéo dài liên tục trong 2 tuần đầu tháng 6 (tổng mức giảm 7-15.000 đ/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng có chiều hướng giảm nhẹ. Bình quân các ngày 15-16/6, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh,... đã giảm 5-13% so với mức bình quân trong tuần trước (10-14/6).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/6

12-14/6

9-11/6

7-8/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3-6.000
(cỡ
35-45, 80-95); 1-7.000
(cỡ 25-30; 50-70)

9-5.000
(cỡ
24-30); 2-4.000
(cỡ
45-75)

3-5.000
(cỡ
19-100)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-5.000
(
12/6:cỡ 20-35); 2.000
(
13-17/6:cỡ 20-25)

1-2.000
(cỡ
20-80)

2-3.000
(cỡ
20-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3-5.000
(cỡ
29-110)

1-6.000
(cỡ
29-100)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

 

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

6-8.000
(cỡ
25-60)

2-5.000
(cỡ
17-24, 70-200)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
25-80)

3-6.000
(cỡ
90-150)

1-2.000
(cỡ
20-150)

Cà Mau

Cases (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

2-6.000
(cỡ
20-80)

1.000
(cỡ
90-200)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm ổn định

7-12.000
(cỡ
20-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tạm ổn định

1-3.000
(cỡ
20-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn giảm lai rai về cuối tuần (giảm chủ yếu với hàng thẻ ngâm), ngoài ra một số nhà máy cũng bắt đầu tăng giá nhẹ trở lại với một vài kích cỡ.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-17/6

9-12/6

7-8/6

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá một số cỡ nhỏ

1.000
(
cỡ 140-180)

1.000
(cỡ 190-300);

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

6-8.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ mua chính

1.000
(cỡ 100-110);
1-2.000
(
cỡ 130-140, 180-240)

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

9-12.000 (cỡ 25-60)

5-9.000 (cỡ 70-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000
(
A Kiệt: 70-150; Triệu Vi: 30-200)

4-10.000
(
A Hùng: 30-190); 2-4.000
(
Triệu Vi: 30-200)

2.000
(
cỡ 140-150; A Kiệt)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(
cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(
cỡ 20-200)

 

A Đức (thẻ tươi)

Giảm giá

6.000
(
cỡ 120-180)

 

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000
(
cỡ 50-210)

3-7.000
(
cỡ 50-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-8.000
(
cỡ 30 về nhỏ)

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá một số cỡ lớn

1-3.000
(cỡ 40-60);
1-2.000
(
cỡ 120-130)

6-10.000 (50-100)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(
cỡ 35-50)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm vào đầu tuần này, mức giảm phổ biến từ 1-2.000 đ/kg (riêng cỡ 20-30 con/kg giảm 2-3.000 đ/kg). Như vậy kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua tại đầm đã giảm mạnh 11-17.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/6

14/6

13/6

12/6

 

30 con/kg

114-116

116-119

117-120

118-121

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

89-91

91-93

92-94

92-95

80 con/kg

80-82

82-84

83-85

83-85

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/6

14/6

13/6

12/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

50 con/kg

88-91

90-92

91-93

92-94

80 con/kg

82-84

84-86

85-87

85-87

100 con/kg

78-80

80-82

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/6

14/6

13/6

12/6

Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6

30 con/kg

109-111

111-114

112-115

113-116

50 con/kg

84-86

86-88

87-89

88-90

80 con/kg

73-75

75-77

76-78

76-78

100 con/kg

63-65

64-66

65-67

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:

Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở mức lai rai, lượng thu mua ít biến động so với cuối tuần trước. Một số nhà máy như Minh Phú, Trang Khanh có nhu cầu hút hàng cỡ 20-50 con/kg do đó đã tăng giá 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm nhìn chung vẫn giữ ổn định.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai và ít biến động so với tuần trước do nguồn cung tôm sú quảng canh giảm lại sau con nước. Trong các ngày 15-17/6, nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng ở mức 15-20 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua hạn chế chỉ khoảng 1 tấn/ngày.

Trong khi đó, các nhà máy tiếp tục có nhu cầu hút hàng cỡ 20-50 con/kg để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đang trên đà tăng. Một số nhà máy đã tăng giá khoảng 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-           Một số nhà máy gia công như Trang Khanh tăng giá 2.000 đ/kg để thu hút hàng tươi cỡ 30 con/kg. Theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Trang Khanh hiện ở mức 152.000 đ/kg, cao hơn 2-12.000 đ/kg so với một số nhà máy gia công khác như Bạch Linh, Minh Cường (giá tôm quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… tạm thời giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-           Một số nhà máy lớn như Minh Phú tăng giá 2-3.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 166-176.000 đ/kg (hàng oxy/chợ, đạt kháng sinh). Còn tại nhà máy Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ổn định ở mức 170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/6

30/5-14/6

30/5-7/6

25-29/5

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000
(cỡ 4-40, 90-200)

10.000
(cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-17/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy cũng ít biến động trong bối cảnh nguồn hàng chững lại và sức mua tại nội địa không mạnh như dịp cuối tuần. Sáng 17/6, các thương lái tiếp tục thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-17/6

5-7/6

1/6-4/6

31/5

27-30/5

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-310

270-290

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-210

200-210

210-220

200-220

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Bộ trưởng Nông nghiệp và Thủy sản Tây Ban Nha, Luis Planas cho biết ông muốn tăng xuất khẩu thực phẩm Tây Ban Nha, bao gồm cả hải sản, sang Trung Quốc. Phía Tây ban Nha đang thúc đẩy cập nhật các quy định nhập khẩu của Trung Quốc để cho phép nhiều thực phẩm Tây Ban Nha vào Trung Quốc hơn với hy vọng cắt giảm thâm hụt thương mại của Tây Ban Nha. Ông Planas đã gặp Trưởng phòng Hải quan Trung Quốc Yu Jianhua và Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc Ma Youxiang, người chịu trách nhiệm về chính sách và quy định nghề cá quốc gia. Ông Planas cho biết, ông đã yêu cầu các quan chức của Trung Quốc cho phép thêm nhiều sản phẩm hải sản đánh bắt tự nhiên của Tây Ban Nha, một số sản phẩm nuôi trồng thủy sản và bột cá làm thức ăn chăn nuôi thâm nhập vào Trung Quốc.

+ Ngày 14/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

+ Ngày 14/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững. Thị trường trầm lắng sau kỳ nghỉ Tết Đoan Ngọ. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, không đổi so với đầu tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 37 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 7/6.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 5/6-11/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

11/06/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu bỏ đuôi PD đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

CFR

TTR

1.16

       7,489

11/06/2024

Tôm thẻ chân trắng PTO hấp đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

CFR

TTR

1.38

    13,767

10/06/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh

Israel

CANG QT CAI MEP

FOB

TTR

3.26

       9,000

10/06/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh

Israel

CANG QT CAI MEP

FOB

TTR

3.67

       6,000

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/06/2024

CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

DP

0.90

    10,069

06/06/2024

CT CP Hải Việt

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

KC

0.14

    10,139

06/06/2024

CT CP Hải Việt

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

KC

0.41

    10,000

05/06/2024

CT CP TS MINH PHú HậU GIANG

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

CIF

KC

11.48

    13,852

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

11/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

0.40

       8,169

10/06/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

KC

5.83

       8,169

09/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CPT

LC

11.54

       8,169

07/06/2024

Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, bỏ đuôi đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

16.34

       9,692

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1.37

    13,793

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2.40

    17,477

07/06/2024

Tôm sú nguyên con đông lạnh

UK

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

18.00

       9,900

07/06/2024

Tôm sú bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi, xẻ lưng đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

1.36

    14,009