Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau hầu như giữ giá mua tôm thẻ ổn định từ cuối tuần trước đến đầu tuần này. Như vậy, đợt giảm giá tôm thẻ nguyên liệu đã tạm chững sau khi kéo dài liên tục trong 2 tuần đầu tháng 6 (tổng mức giảm 7-15.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 84-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng có chiều hướng giảm nhẹ. Bình quân các ngày 15-16/6, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh,... đã giảm 5-13% so với mức bình quân trong tuần trước (10-14/6).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
12-14/6 |
9-11/6 |
7-8/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
▼3-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
▼2-3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 |
▼1-6.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 ▼1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼7-12.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn giảm lai rai về cuối tuần (giảm chủ yếu với hàng thẻ ngâm), ngoài ra một số nhà máy cũng bắt đầu tăng giá nhẹ trở lại với một vài kích cỡ.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-17/6 |
9-12/6 |
7-8/6 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ nhỏ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
▼5-7.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼6-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼6.000 |
|
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-8.000 |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲1-3.000 |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm vào đầu tuần này, mức giảm phổ biến từ 1-2.000 đ/kg (riêng cỡ 20-30 con/kg giảm 2-3.000 đ/kg). Như vậy kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua tại đầm đã giảm mạnh 11-17.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
|
|
30 con/kg |
114-116 |
116-119 |
117-120 |
118-121 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
89-91 |
91-93 |
92-94 |
92-95 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
50 con/kg |
88-91 |
90-92 |
91-93 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
12/6 |
Giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 |
|
30 con/kg |
109-111 |
111-114 |
112-115 |
113-116 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
73-75 |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
63-65 |
64-66 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:
Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở mức lai rai, lượng thu mua ít biến động so với cuối tuần trước. Một số nhà máy như Minh Phú, Trang Khanh có nhu cầu hút hàng cỡ 20-50 con/kg do đó đã tăng giá 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm nhìn chung vẫn giữ ổn định.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai và ít biến động so với tuần trước do nguồn cung tôm sú quảng canh giảm lại sau con nước. Trong các ngày 15-17/6, nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng ở mức 15-20 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua hạn chế chỉ khoảng 1 tấn/ngày.
Trong khi đó, các nhà máy tiếp tục có nhu cầu hút hàng cỡ 20-50 con/kg để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đang trên đà tăng. Một số nhà máy đã tăng giá khoảng 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Một số nhà máy gia công như Trang Khanh tăng giá 2.000 đ/kg để thu hút hàng tươi cỡ 30 con/kg. Theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Trang Khanh hiện ở mức 152.000 đ/kg, cao hơn 2-12.000 đ/kg so với một số nhà máy gia công khác như Bạch Linh, Minh Cường (giá tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… tạm thời giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Một số nhà máy lớn như Minh Phú tăng giá 2-3.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 166-176.000 đ/kg (hàng oxy/chợ, đạt kháng sinh). Còn tại nhà máy Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ổn định ở mức 170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/62024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 ▲10.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-17/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cũng ít biến động trong bối cảnh nguồn hàng chững lại và sức mua tại nội địa không mạnh như dịp cuối tuần. Sáng 17/6, các thương lái tiếp tục thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-17/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ trưởng Nông nghiệp và Thủy sản Tây Ban Nha, Luis Planas cho biết ông muốn tăng xuất khẩu thực phẩm Tây Ban Nha, bao gồm cả hải sản, sang Trung Quốc. Phía Tây ban Nha đang thúc đẩy cập nhật các quy định nhập khẩu của Trung Quốc để cho phép nhiều thực phẩm Tây Ban Nha vào Trung Quốc hơn với hy vọng cắt giảm thâm hụt thương mại của Tây Ban Nha. Ông Planas đã gặp Trưởng phòng Hải quan Trung Quốc Yu Jianhua và Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc Ma Youxiang, người chịu trách nhiệm về chính sách và quy định nghề cá quốc gia. Ông Planas cho biết, ông đã yêu cầu các quan chức của Trung Quốc cho phép thêm nhiều sản phẩm hải sản đánh bắt tự nhiên của Tây Ban Nha, một số sản phẩm nuôi trồng thủy sản và bột cá làm thức ăn chăn nuôi thâm nhập vào Trung Quốc.
+ Ngày 14/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
+ Ngày 14/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững. Thị trường trầm lắng sau kỳ nghỉ Tết Đoan Ngọ. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, không đổi so với đầu tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 37 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 7/6.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 5/6-11/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu bỏ đuôi PD đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
1.16 |
7,489 |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng PTO hấp đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
1.38 |
13,767 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh |
Israel |
CANG QT CAI MEP |
FOB |
TTR |
3.26 |
9,000 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh |
Israel |
CANG QT CAI MEP |
FOB |
TTR |
3.67 |
6,000 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
07/06/2024 |
CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
DP |
0.90 |
10,069 |
|
06/06/2024 |
CT CP Hải Việt |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
KC |
0.14 |
10,139 |
|
06/06/2024 |
CT CP Hải Việt |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
KC |
0.41 |
10,000 |
|
05/06/2024 |
CT CP TS MINH PHú HậU GIANG |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CIF |
KC |
11.48 |
13,852 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
0.40 |
8,169 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
5.83 |
8,169 |
|
09/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
LC |
11.54 |
8,169 |
|
07/06/2024 |
Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, bỏ đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
16.34 |
9,692 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
1.37 |
13,793 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2.40 |
17,477 |
|
07/06/2024 |
Tôm sú nguyên con đông lạnh |
UK |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
18.00 |
9,900 |
|
07/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi, xẻ lưng đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
1.36 |
14,009 |