Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đã giảm lai rai từ cuối tuần trước đến nay (giảm chủ yếu với hàng thẻ ngâm), ngoài ra một số nhà máy cũng bắt đầu tăng giá nhẹ trở lại với một vài kích cỡ.
Các nhà máy như Nhật Phượng, Quốc Thanh (Sóc Trăng) có động thái tăng nhẹ giá một số cỡ mua chính (100-110, 140-180 con/kg) hàng thẻ tươi; nhà máy Song Thư cũng tăng 1-3.000 đ/kg giá cỡ lớn (40-60 con/kg) hàng thẻ tươi – bên cạnh đó vẫn giảm nhẹ giá cỡ 120-130 con/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá mua tại một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư đã giảm mạnh 1-9.000 đ/kg từ cuối tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-18//6 |
9-12/6 |
7-8/6 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ nhỏ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
▼5-7.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼6-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼6.000 |
|
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-8.000 |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲1-3.000 |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hầu như tạm chững trong ngày hôm nay (chỉ giảm nhẹ thêm 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg). Nhìn chung kể từ đầu tháng 6 đến nay, giá mua hàng ướp đá tại đầm đã giảm mạnh 11-18.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
117-120 |
Giảm với cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
13/6 |
Giảm với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
112-115 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
73-75 |
73-75 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
63-65 |
63-65 |
64-66 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)