Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng bắt đầu tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi.
Trong các ngày 19-20/6, một số nhà máy như Quốc Thanh (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi cỡ 100-220 con/kg; nhà máy Phú Cường (Cà Mau) tăng 1.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi cỡ 35-50 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/6 |
13-17//6 |
9-12/6 |
7-8/6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
▼5-7.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tạm chững sau đợt giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 (kéo dài hơn 2 tuần với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg). Tín hiệu tăng lại giá mua nguyên liệu của các nhà máy có thể là động lực cho giá mua tại đầm phục hồi hoặc tạm ổn định về cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)