Bên cạnh một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An đã tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu vào hôm qua (tăng 2.000 đ/kg với các cỡ mua chính), ngày hôm nay, nhà máy Minh Phú cũng tăng nhẹ giá một số cỡ lớn (tăng 1-3.000 đ/kg cỡ 35-45 con/kg) song tiếp tục giảm 1-6.000đ/kg giá một số cỡ mua chính.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Giá tại một số nhà máy khu vực Sóc Trăng đang thấp hơn 1-2.000 đ/kg so với mặt bằng giá các nhà máy tại Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá).
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì ở mức cao khi sản lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng so với tháng 5. Tuy nhiên bình quân các ngày 17-20/6, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 3-6% so với bình quân tuần trước (10-16/6).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
9-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
▼3-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm trái chiều với cỡ mua chính |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼7-12.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tín hiệu tăng lại giá mua nguyên liệu của các nhà máy có thể là động lực cho giá mua tại đầm phục hồi hoặc tạm ổn định về cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19-20/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-20/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-20/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)