+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh tăng chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, trong khi mặt hàng không kiểm kháng sinh tăng hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, thương lái lựa mua hàng màu đậm để bán đi Campuchia với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên với hàng không kiểm màu/kháng sinh, giá tôm cỡ 30-100 con/kg thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)