Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 16/9/2024: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm nhẹ trong 3 ngày trở lại đây. Một số nhà máy tiếp tục tăng giá từ 1-5.000 đ/kg.

10:37 16/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:

Nhịp độ thu mua nguyên liệu tại một số nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây (14-16/9) giảm nhẹ so với các ngày trước đó do nguồn cung tôm cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục sụt giảm. Trong đó, lượng thu mua tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện đạt khoảng 5-40 tấn/ngày (giảm so với mức 5-50 tấn/ngày trong các ngày 7-13/9). Lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú cũng giảm xuống mốc khoảng 100 tấn/ngày.

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Khang An, Tài Kim Anh) tiếp tục có động thái tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (13/9). Trong khi đó, tại Cà Mau, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã chững trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây. Hiện tại, giá tôm một số kích cỡ đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay (cỡ 30-60 con/kg) do đó các nhà máy chế biến chủ yếu tăng giá với một số kích cỡ cụ thể có nhu cầu hút hàng thay vì tăng giá dàn trải như trong tháng 8.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Khang An tăng 2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg còn nhà máy Tài Kim Anh có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá 5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng từ 166-195.000 đ/kg (cuối tuần trước) lên mức 172-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 123-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy ở Sóc Trăng thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-16/9

12-13/9

11/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

2.000 (55-120); 12.000 (50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (25-30); 10.000 (40)

1-2.000 (20-30, 50-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-40, 170-180)

1-6.000 (20-60, 160-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng đang khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm ở mức cao và nhiều nhà máy nhỏ có khả năng thanh toán tiền mặt chậm. Một số nhà máy tại Bạc Liêu (Trang Khanh) và Sóc Trăng (Thốt Nốt) tiếp tục tăng giá so với cuối tuần trước, kéo mặt bằng giá chung trên thị trường đối với cỡ 90-120 con/kg tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ tươi: nhà máy Trang Khanh tăng giá 2-3.000 đ/kg đối với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 50-80 con/kg tăng giá 2-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Song Thư thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 120.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm: Nhà máy Minh Phát, Thốt Nốt tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm ngâm cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-16/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Tăng giá

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (140-150);

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh tăng chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, trong khi mặt hàng không kiểm kháng sinh tăng hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, thương lái lựa mua hàng màu đậm để bán đi Campuchia với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên với hàng không kiểm màu/kháng sinh, giá tôm cỡ 30-100 con/kg thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

166-170

166-168

165-167

164-166

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

100-102

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

150-152

148-150

148-150

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

115-117

80 con/kg

100-102

99-101

97-99

97-99

100 con/kg

90-92

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

148-152

148-150

147-149

147-149

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

100 con/kg

76-78

76-78

73-76

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg. Tại Kiên Giang, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện cũng ở quanh mức 170.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

9-11/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195

190

Cỡ 30 con/kg

170-172

170

167-170

165-167

Cỡ 50 con/kg

125-127

125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

9-11/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

127-130

127

125-127

122-127

Cỡ 60 con/kg

118-120

118

117-118

112-117

Cỡ 70 con/kg

110-112

110

110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 16/9:

Tại Vũng Tàu, nguồn cung tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg khan hiếm do đó các thương lái thu mua giá cao, lần lượt ở mức 160.000 đ/kg và 135.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh) – cao hơn 5-12.000 đ/kg so với các tỉnh ĐBSCL. Cỡ 50 con/kg về nhỏ đang được thu mua lai rai, trong đó cỡ 80 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.

So với thời điểm 1 tháng trước (giữa tháng 8/2024), giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại Vũng Tàu đã tăng mạnh 32-37.000 đ/kg, cỡ 50-100 con/kg tăng 7-19.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

15-16/9

15/8

Thay đổi

30 con/kg

160

123

+37

40 con/kg

135

103

+32

60 con/kg

110

91

+19

80 con/kg

100

87

+13

100 con/kg

90

83

+7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước do nguồn cung quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ nên đã tăng 2-5.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các cỡ, riêng nhà máy Toàn có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn tăng 2-5.000 đ/kg do có nhu cầu hút hàng các cỡ 40 con/kg về nhỏ, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 112.000 đ/kg (công nghiệp). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,… giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú từ đầu tuần dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-16/9

12-13/9

11/9

7-10/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

4.000 (cỡ 30)

17.000 (cỡ 20)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 23)

4-5.000 (cỡ 26-30)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

9-13/9

4-6/9

30/8

26-29/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

137-140

40 con/kg

120

120

120

120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua hàng màu đậm để bán về chợ đầu mối/nhà hàng/khách sạn hoặc giao về miền Bắc với giá khá cao, cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

9-13/9

4-6/9

30/8

28-29/8

 

20 con/kg

220-240

220-230

230-240

245-255

240-250

Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

190-200

180-190

180-190

180-190

180-185

40 con/kg

150-160

140-150

135-145

135-145

130-140

50 con/kg

125-130

125-130

120-130

120-130

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 13/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, giữ ổn định ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

13/9

12/9

11/9

10/9

9/9

40 con/kg

180

180

180

180

180

50 con/kg

165

165

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 13/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Nguồn cung tôm tại miền nam Trung Quốc giảm do chịu ảnh hưởng của bão, nhưng chất lượng tôm thấp khiến giá tôm giữ xu hướng giảm. Dự kiến, giá tôm có thể sẽ cải thiện trong thời gian tới nhờ lễ Trung thu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-35 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 6/9.