Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Nhịp độ thu mua nguyên liệu tại một số nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây (14-16/9) giảm nhẹ so với các ngày trước đó do nguồn cung tôm cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục sụt giảm. Trong đó, lượng thu mua tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện đạt khoảng 5-40 tấn/ngày (giảm so với mức 5-50 tấn/ngày trong các ngày 7-13/9). Lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú cũng giảm xuống mốc khoảng 100 tấn/ngày.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Khang An, Tài Kim Anh) tiếp tục có động thái tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (13/9). Trong khi đó, tại Cà Mau, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã chững trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây. Hiện tại, giá tôm một số kích cỡ đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay (cỡ 30-60 con/kg) do đó các nhà máy chế biến chủ yếu tăng giá với một số kích cỡ cụ thể có nhu cầu hút hàng thay vì tăng giá dàn trải như trong tháng 8.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Khang An tăng 2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg còn nhà máy Tài Kim Anh có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá 5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng từ 166-195.000 đ/kg (cuối tuần trước) lên mức 172-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 123-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy ở Sóc Trăng thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/9 |
12-13/9 |
11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40) |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng đang khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm ở mức cao và nhiều nhà máy nhỏ có khả năng thanh toán tiền mặt chậm. Một số nhà máy tại Bạc Liêu (Trang Khanh) và Sóc Trăng (Thốt Nốt) tiếp tục tăng giá so với cuối tuần trước, kéo mặt bằng giá chung trên thị trường đối với cỡ 90-120 con/kg tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ tươi: nhà máy Trang Khanh tăng giá 2-3.000 đ/kg đối với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 50-80 con/kg tăng giá 2-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Song Thư thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 120.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm: Nhà máy Minh Phát, Thốt Nốt tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm ngâm cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Tăng giá |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh tăng chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, trong khi mặt hàng không kiểm kháng sinh tăng hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, thương lái lựa mua hàng màu đậm để bán đi Campuchia với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên với hàng không kiểm màu/kháng sinh, giá tôm cỡ 30-100 con/kg thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg. Tại Kiên Giang, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện cũng ở quanh mức 170.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195 |
190 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
170-172 |
170 |
167-170 |
165-167 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
127 |
125-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118 |
117-118 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-112 |
110 |
110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 16/9:
Tại Vũng Tàu, nguồn cung tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg khan hiếm do đó các thương lái thu mua giá cao, lần lượt ở mức 160.000 đ/kg và 135.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh) – cao hơn 5-12.000 đ/kg so với các tỉnh ĐBSCL. Cỡ 50 con/kg về nhỏ đang được thu mua lai rai, trong đó cỡ 80 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.
So với thời điểm 1 tháng trước (giữa tháng 8/2024), giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại Vũng Tàu đã tăng mạnh 32-37.000 đ/kg, cỡ 50-100 con/kg tăng 7-19.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
15-16/9 |
15/8 |
Thay đổi |
|
30 con/kg |
160 |
123 |
+37 |
|
40 con/kg |
135 |
103 |
+32 |
|
60 con/kg |
110 |
91 |
+19 |
|
80 con/kg |
100 |
87 |
+13 |
|
100 con/kg |
90 |
83 |
+7 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước do nguồn cung quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ nên đã tăng 2-5.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các cỡ, riêng nhà máy Toàn có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn tăng 2-5.000 đ/kg do có nhu cầu hút hàng các cỡ 40 con/kg về nhỏ, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 112.000 đ/kg (công nghiệp). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,… giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú từ đầu tuần dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/9 |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua hàng màu đậm để bán về chợ đầu mối/nhà hàng/khách sạn hoặc giao về miền Bắc với giá khá cao, cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
|
|
20 con/kg |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 13/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, giữ ổn định ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
9/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 13/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Nguồn cung tôm tại miền nam Trung Quốc giảm do chịu ảnh hưởng của bão, nhưng chất lượng tôm thấp khiến giá tôm giữ xu hướng giảm. Dự kiến, giá tôm có thể sẽ cải thiện trong thời gian tới nhờ lễ Trung thu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-35 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 6/9.