+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về nhà máy ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu không đổi sau khi tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với sú nguyên liệu, lượng lượng giao hàng về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 10-13 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua hạn chế khoảng 1-2 tấn/ngày. Trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua 10 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 17/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Các nhà máy lớn gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg vào hôm qua. Các nhà máy khác như Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/9 |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)