Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/9/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tạm chững so với đầu tuần này.

10:22 17/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Hiện tại các nhà máy khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm cỡ 90-120 con/kg đang ở mức khá cao, một số nhà máy hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt nên mua hàng chậm. 

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Tăng giá

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (140-150);

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, hàng màu đậm (bán đi Campuchia) được thương lái thu mua với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên hàng không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30-100 con/kg có giá thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

166-170

166-168

165-167

164-166

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

100-102

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

150-152

148-150

148-150

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

115-117

80 con/kg

100-102

99-101

97-99

97-99

100 con/kg

90-92

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

148-152

148-150

147-149

147-149

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

100 con/kg

76-78

76-78

73-76

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)