+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Hiện tại các nhà máy khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm cỡ 90-120 con/kg đang ở mức khá cao, một số nhà máy hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt nên mua hàng chậm.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Tăng giá |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, hàng màu đậm (bán đi Campuchia) được thương lái thu mua với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên hàng không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30-100 con/kg có giá thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)