Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến lớn tiếp tục theo xu hướng tăng, tuy nhiên mức tăng chậm và không đồng đều do giá một số kích cỡ (30-60 con/kg) đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay. Trong sáng 17/9, các nhà máy tại lớn tại Cà Mau đã tăng khoảng 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong các ngày 15-16/9.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định 3 ngày liên tiếp (14-16/7). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 166-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 172-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 123-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động so với đầu tuần này. Trong ngày 17/9, lượng mua hàng của các nhà máy ước tính chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/9 |
12-13/9 |
11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-250) |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-40, 55-65) |
▲1-7.000 (15-40, 55-65) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Hiện tại các nhà máy khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm cỡ 90-120 con/kg đang ở mức khá cao, một số nhà máy hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt nên mua hàng chậm.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Tăng giá |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, hàng màu đậm (bán đi Campuchia) được thương lái thu mua với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên hàng không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30-100 con/kg có giá thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg. Tại Kiên Giang, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện cũng ở quanh mức 170.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195 |
190 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
170-172 |
170 |
167-170 |
165-167 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
127 |
125-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118 |
117-118 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-112 |
110 |
110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ngày 17/9:
Tại Bình Đinh, Phú Yên, nguồn cung tôm thẻ tiếp tục thu hẹp với hầu hết kích cỡ đã kéo giá tại đầm tăng khoảng 3-10.000 đ/kg so với tuần trước. Đối với tôm thẻ oxy, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 205.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg tại Bình Định cũng tăng nhẹ lên mức 90.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Bình Định, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
17/9 |
11/9 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
30 con/kg |
205 |
190-210 |
+5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
0 |
|
60 con/kg |
125 |
115 |
+10 |
|
80 con/kg |
110 |
100 |
+10 |
|
100 con/kg |
100 |
95 |
+5 |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
100 con/kg |
90 |
87 |
+3 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại miền Bắc ngày 17/9:
Tại Quảng Ninh, nguồn cung tôm thẻ không dồi dào nhưng các hộ nuôi có tâm lý thu hoạch dứt điểm để bán nội địa sau bão do lo ngại tôm gặp sự cố/hao hụt. Do đó, giá tôm thẻ oxy giảm khoảng 3-10.000 đ/kg so với tuần trước: cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ướp đá, giá tôm cỡ 100 con/kg tại đầm vẫn ổn định ở mức 92.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ tại đầm tỉnh Quảng Ninh, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
17/9 |
11/9 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
30 con/kg |
230 |
240 |
-10 |
|
40 con/kg |
175 |
185 |
-10 |
|
60 con/kg |
135 |
- |
- |
|
80 con/kg |
115 |
- |
- |
|
100 con/kg |
100 |
100-105 |
-2.5 |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
100 con/kg |
92 |
92 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về nhà máy ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu không đổi sau khi tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với sú nguyên liệu, lượng lượng giao hàng về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 10-13 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua hạn chế khoảng 1-2 tấn/ngày. Trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua 10 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 17/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Các nhà máy lớn gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg vào hôm qua. Các nhà máy khác như Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/9 |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu ổn định sau mức tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
|
|
20 con/kg |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
|
40 con/kg |
185 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng vỡi cỡ vừa, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, đạt mức 64.000 IDR/kg.
+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,35 USD/kg, 3,53 USD/kg và 3 USD/kg.
+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn và cỡ vừa, trong khi đi ngang với cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,09-0,23 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,5 USD/kg và 2,86 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,97 USD/kg.