Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 17/9/2024: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy tiếp tục xu hướng tăng nhưng mức tăng chậm và không đồng đều giữa các khu vực.

10:24 17/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến lớn tiếp tục theo xu hướng tăng, tuy nhiên mức tăng chậm và không đồng đều do giá một số kích cỡ (30-60 con/kg) đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay. Trong sáng 17/9, các nhà máy tại lớn tại Cà Mau đã tăng khoảng 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong các ngày 15-16/9.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định 3 ngày liên tiếp (14-16/7). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 166-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 172-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 123-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động so với đầu tuần này. Trong ngày 17/9, lượng mua hàng của các nhà máy ước tính chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-16/9

12-13/9

11/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

2.000 (55-120); 12.000 (50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

1-2.000 (20-30, 50-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (20-250)

1.000 (20-40, 170-180)

1-6.000 (20-60, 160-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (15-40, 55-65)

1-7.000 (15-40, 55-65)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Hiện tại các nhà máy khá thận trọng trong việc tăng giá do giá tôm cỡ 90-120 con/kg đang ở mức khá cao, một số nhà máy hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt nên mua hàng chậm. 

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Tăng giá

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (140-150);

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 166-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại Kiên Giang, hàng màu đậm (bán đi Campuchia) được thương lái thu mua với giá tương đương với khu vực Cà Mau/Sóc Trăng, tuy nhiên hàng không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30-100 con/kg có giá thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg.

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

166-170

166-168

165-167

164-166

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

100-102

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

150-152

148-150

148-150

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

115-117

80 con/kg

100-102

99-101

97-99

97-99

100 con/kg

90-92

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

10-11/9

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

148-152

148-150

147-149

147-149

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

100 con/kg

76-78

76-78

73-76

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg. Tại Kiên Giang, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện cũng ở quanh mức 170.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

9-11/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195

190

Cỡ 30 con/kg

170-172

170

167-170

165-167

Cỡ 50 con/kg

125-127

125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

13/9

12/9

9-11/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

127-130

127

125-127

122-127

Cỡ 60 con/kg

118-120

118

117-118

112-117

Cỡ 70 con/kg

110-112

110

110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ngày 17/9:

Tại Bình Đinh, Phú Yên, nguồn cung tôm thẻ tiếp tục thu hẹp với hầu hết kích cỡ đã kéo giá tại đầm tăng khoảng 3-10.000 đ/kg so với tuần trước. Đối với tôm thẻ oxy, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 205.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg tại Bình Định cũng tăng nhẹ lên mức 90.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Bình Định, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

17/9

11/9

+/-

Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

30 con/kg

205

190-210

+5

40 con/kg

160

160

0

60 con/kg

125

115

+10

80 con/kg

110

100

+10

100 con/kg

100

95

+5

Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

100 con/kg

90

87

+3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại miền Bắc ngày 17/9:

Tại Quảng Ninh, nguồn cung tôm thẻ không dồi dào nhưng các hộ nuôi có tâm lý thu hoạch dứt điểm để bán nội địa sau bão do lo ngại tôm gặp sự cố/hao hụt. Do đó, giá tôm thẻ oxy giảm khoảng 3-10.000 đ/kg so với tuần trước: cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ ướp đá, giá tôm cỡ 100 con/kg tại đầm vẫn ổn định ở mức 92.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ tại đầm tỉnh Quảng Ninh, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

17/9

11/9

+/-

Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

30 con/kg

230

240

-10

40 con/kg

175

185

-10

60 con/kg

135

-

-

80 con/kg

115

-

-

100 con/kg

100

100-105

-2.5

Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

100 con/kg

92

92

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:

Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về nhà máy ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu không đổi sau khi tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Đối với sú nguyên liệu, lượng lượng giao hàng về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 10-13 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua hạn chế khoảng 1-2 tấn/ngày. Trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua 10 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 17/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

-             Các nhà máy lớn gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg vào hôm qua. Các nhà máy khác như Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/9

12-13/9

11/9

7-10/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

4.000 (cỡ 30)

17.000 (cỡ 20)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 23)

4-5.000 (cỡ 26-30)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

9-13/9

4-6/9

30/8

26-29/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

137-140

40 con/kg

120

120

120

120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu ổn định sau mức tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

9-13/9

4-6/9

30/8

28-29/8

 

20 con/kg

220-240

220-230

230-240

245-255

240-250

Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

190-200

180-190

180-190

180-190

180-185

40 con/kg

150-160

140-150

135-145

135-145

130-140

50 con/kg

125-130

125-130

120-130

120-130

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

16/9

13/9

12/9

11/9

10/9

40 con/kg

185

180

180

180

180

50 con/kg

165

165

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

145

140

140

140

140

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng vỡi cỡ vừa, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg 53.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, đạt mức 64.000 IDR/kg.

+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,35 USD/kg, 3,53 USD/kg và 3 USD/kg.

+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn và cỡ vừa, trong khi đi ngang với cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kgcỡ 70 con/kg tăng 0,09-0,23 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,5 USD/kg và 2,86 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,97 USD/kg.