+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây, sau khi giảm nhẹ 5-20% (2-15 tấn/ngày) vào cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Để đảm bảo nhịp độ giao dịch nguyên liệu ổn định, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện có thể cạnh tranh với giá tại hầu hết nhà máy ở khu vực Sóc Trăng, trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu đang giảm xuống mức thấp. Cụ thể:
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg với hàng tươi trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-4.000 đ/kg đối với hàng ngâm. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 175-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua cỡ 50-80 con/kg cạnh tranh với các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/9 |
14-17/9 |
12-13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (29-85) |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-250) |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
17/9:▲2.000 (15-40, 55-65) |
▲1-7.000 (15-40, 55-65) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)