Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/9/2024: Các nhà máy tại Cà Mau đang thu mua tôm cỡ 50-80 con/kg với giá cạnh tranh với các nhà máy ở Sóc Trăng.

11:13 18/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây, sau khi giảm nhẹ 5-20% (2-15 tấn/ngày) vào cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.

Để đảm bảo nhịp độ giao dịch nguyên liệu ổn định, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện có thể cạnh tranh với giá tại hầu hết nhà máy ở khu vực Sóc Trăng, trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu đang giảm xuống mức thấp. Cụ thể:

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg với hàng tươi trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-4.000 đ/kg đối với hàng ngâm. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 175-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua cỡ 50-80 con/kg cạnh tranh với các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/9

14-17/9

12-13/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (30-100)

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-250)

1.000 (20-40, 170-180)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

1-7.000 (15-40, 55-65)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-172

166-170

166-168

165-167

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

150-152

148-150

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

148-152

148-150

147-149

50 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

88-90

100 con/kg

78-80

76-78

76-78

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)