Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 18/9/2024: Một số nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-4.000 đ/kg đã hỗ trợ giá tại đầm tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này.

11:14 18/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây, sau khi giảm nhẹ 5-20% (2-15 tấn/ngày) vào cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.

Để đảm bảo nhịp độ giao dịch nguyên liệu ổn định, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện có thể cạnh tranh với giá tại hầu hết nhà máy ở khu vực Sóc Trăng, trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu đang giảm xuống mức thấp. Cụ thể:

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg với hàng tươi trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-4.000 đ/kg đối với hàng ngâm. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 175-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua cỡ 50-80 con/kg cạnh tranh với các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/9

14-17/9

12-13/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (30-100)

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-250)

1.000 (20-40, 170-180)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

1-7.000 (15-40, 55-65)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc ít biến động trong bối cảnh giá nguyên liệu đã phục hồi về mức cao. Trong đó, mặt bằng giá các cỡ 90-120 con/kg gần như ổn định so với đầu tuần này, với giá tôm ao bạt cao hơn tôm ao đất từ 15-23.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-18/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Tăng giá

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (140-150);

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-172

166-170

166-168

165-167

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

150-152

148-150

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

148-152

148-150

147-149

50 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

88-90

100 con/kg

78-80

76-78

76-78

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 2-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-6.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195

Cỡ 30 con/kg

172-175

170-172

170

167-170

Cỡ 50 con/kg

127-130

125-127

125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

130-132

127-130

127

125-127

Cỡ 60 con/kg

120-122

118-120

118

117-118

Cỡ 70 con/kg

112-115

110-112

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với đầu tuần này, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 3-15.000 đ/kg để hút hàng một số cỡ trong con nước tôm quảng canh. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ.

Đối với sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định từ đầu tuần, riêng nhà máy Bạch Linh tăng/giảm 3-17.000 đ/kg để hút hàng theo nhu cầu và kích cỡ . Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh tăng giá 5-15.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu một số cỡ từ 10-30 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 146.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh tăng giá 3-8.000 đ/kg để hút hàng cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000 đ/kg, giá tôm 50 con/kg ở mức 148.000 đ/kg, giá tôm cỡ 80 con/kg ở mức 115-128.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng giao hàng về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này do đang trong con nước quảng canh, tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 40 con/kg về lớn đang hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25 tấn/ngày (tăng 12-15 tấn so với đầu tuần này). Nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 3-4 tấn/ngày. Trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua từ 10-15 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-18/9

12-13/9

11/9

7-10/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

3-8.000 (cỡ 50-80)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

4.000 (cỡ 30)

17.000 (cỡ 20)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 23)

4-5.000 (cỡ 26-30)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/9

9-13/9

4-6/9

30/8

26-29/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

137-140

40 con/kg

120

120

120

120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu ổn định sau mức tăng 5-10.000 đ/kg đầu tuần. Trong đó, tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/9

9-13/9

4-6/9

30/8

28-29/8

 

20 con/kg

220-240

220-230

230-240

245-255

240-250

Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

190-200

180-190

180-190

180-190

180-185

40 con/kg

150-160

140-150

135-145

135-145

130-140

50 con/kg

125-130

125-130

120-130

120-130

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 17/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm trở lại 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/9

16/9

13/9

12/9

11/9

40 con/kg

180

185

180

180

180

50 con/kg

165

165

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

145

145

140

140

140

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)