Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/9/2024: Các nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (16-18/9).

10:37 19/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (16-18/9). Tuy nhiên, xu hướng tăng giá dự kiến vẫn sẽ tiếp tục trong các ngày tới do nguồn cung tôm thẻ sụt giảm với hầu hết kích cỡ. Trong đó, các nhà máy sẽ chủ yếu tăng giá một số kích cỡ có nhu cầu mua hàng thay vì tăng giá dàn trải nhiều cỡ do giá tôm thẻ đang ở mức cao.

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 175-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Bên cạnh đó, giá tôm thẻ ngâm cũng không đổi so với hôm qua: cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá thu mua tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn khá cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như  Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, chỉ tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex dự kiến thu mua 45 tấn trong ngày hôm nay, giảm khoảng 5 tấn so với hôm qua. Trong khi đó, lượng mua hàng của nhà máy Sao Ta tăng lên mức 45 tấn/ngày (+5 tấn/ngày). Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy khác đạt dưới 40 tấn: nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 25-35 tấn/ngày, Út Xi 7 tấn/ngày…

Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) ước đạt khoảng 120 tấn/ngày, tăng 10-30 tấn/ngày so với đầu tuần này (đạt 90-100 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/9

14-17/9

12-13/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (30-100)

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-250)

1.000 (20-40, 170-180)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

1-7.000 (15-40, 55-65)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-172

166-170

166-168

165-167

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

150-152

148-150

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

148-152

148-150

147-149

50 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

88-90

100 con/kg

78-80

76-78

76-78

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)