Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (16-18/9). Tuy nhiên, xu hướng tăng giá dự kiến vẫn sẽ tiếp tục trong các ngày tới do nguồn cung tôm thẻ sụt giảm với hầu hết kích cỡ. Trong đó, các nhà máy sẽ chủ yếu tăng giá một số kích cỡ có nhu cầu mua hàng thay vì tăng giá dàn trải nhiều cỡ do giá tôm thẻ đang ở mức cao.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 175-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Bên cạnh đó, giá tôm thẻ ngâm cũng không đổi so với hôm qua: cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giá thu mua tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn khá cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, chỉ tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex dự kiến thu mua 45 tấn trong ngày hôm nay, giảm khoảng 5 tấn so với hôm qua. Trong khi đó, lượng mua hàng của nhà máy Sao Ta tăng lên mức 45 tấn/ngày (+5 tấn/ngày). Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy khác đạt dưới 40 tấn: nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 25-35 tấn/ngày, Út Xi 7 tấn/ngày…
Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) ước đạt khoảng 120 tấn/ngày, tăng 10-30 tấn/ngày so với đầu tuần này (đạt 90-100 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/9 |
14-17/9 |
12-13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (29-85) |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-250) |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
17/9:▲2.000 (15-40, 55-65) |
▲1-7.000 (15-40, 55-65) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 90-12 con/kg cao hơn tôm ao đất từ 13-18.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Thốt Nốt thu mua cỡ 100 con/kg hiện dao động từ 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-19/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Tăng giá |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18-19/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng tạm thời ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-6.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
170-172 |
170 |
167-170 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
125-127 |
125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-132 |
127-130 |
127 |
125-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-122 |
118-120 |
118 |
117-118 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
112-115 |
110-112 |
110 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:
Lượng thu mua tôm sú của nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng trong 2 ngày trở lại đây do trùng với con nước quảng canh, tuy nhiên giao dịch vẫn khá hạn chế do nguồn cung các cỡ 40 con/kg về lớn không dồi dào. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do trùng với con nước quảng canh. Trong đó, trong ngày 18-19/9, nhà máy Minh Phú thu mua 25-35 tấn/ngày (tăng 15-25 tấn so với đầu tuần này). Nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 3-4 tấn/ngày. Trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 10-15 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 19/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định từ hôm qua với tất cả kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: nhà máy Bạch Linh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 163.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 148.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-19/9 |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu ổn định sau khi tăng 5-10.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150-160.000 đ/kg. Đối với hàng không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua với giá thấp hơn từ 5-20.000 đ/kg tùy cỡ.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
|
|
20 con/kg |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Rizky Darmawan, người sáng lập và là Chủ tịch PMI cho biết, giá tôm toàn cầu thấp và các vấn đề về dịch bệnh ở Indonesia đang khiến một số nông dân thua lỗ lớn và phải tìm cách thoát ra. Tuy nhiên, vẫn có nhiều nông dân đang làm tốt với phương pháp của họ. Công ty của ông Darmawan đạt được kết quả là 70-80 tấn/ha ao, so với mức 30 tấn/ha của những đơn vị khai thác khác. Tuy nhiên, ông đồng ý rằng xuất khẩu tôm của Indonesia sẽ giảm ít nhất 10% vào năm 2024. Trong 2-3 năm tới, Indonesia có thể tăng sản lượng trở lại.
+ Ngày 18/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/9 |
17/9 |
16/9 |
13/9 |
12/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
185 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)