Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/9/2024: Giao dịch tại các nhà máy gia công ở mức lai rai, giá tôm thẻ ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

22:00 22/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong sáng 20/9, một số nhà máy như Cẩm Vui, Tiến Hưng đã tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, tuy nhiên mặt bằng giá trên thị trường hầu như ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tiến Hưng và Cẩm Vui tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá ổn định. Giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 89-98.000 đ/kg (màu A2-A4), tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 69-80.000 đ/kg (màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Song Thư, Thốt Nốt… tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/9

14-19/9

7-13/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-180); 2-5.000 (25-80)

1-5.000 (25-60, 120-130)

 

Trang Khanh

Ổn định

2.000 (90-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (120-200)

1-2.000 (140-150);

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (ao đất: 100-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (40-90, 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn

1-5.000 (cỡ 25-60)

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-172

166-170

166-168

165-167

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

150-152

148-150

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

148-152

148-150

147-149

50 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

88-90

100 con/kg

78-80

76-78

76-78

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)