+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong sáng 20/9, một số nhà máy như Cẩm Vui, Tiến Hưng đã tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, tuy nhiên mặt bằng giá trên thị trường hầu như ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tiến Hưng và Cẩm Vui tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá ổn định. Giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 89-98.000 đ/kg (màu A2-A4), tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 69-80.000 đ/kg (màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Song Thư, Thốt Nốt… tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/9 |
14-19/9 |
7-13/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-180); ▲2-5.000 (25-80) |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
|
|
Trang Khanh |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (120-200) |
▬ |
▲1-2.000 (140-150); |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (ao đất: 100-200) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
▼1-5.000 (cỡ 25-60) |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)