+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chững lại trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh giao dịch ở mức thấp do nguồn cung hạn chế (hầu hết kích cỡ) và giá tôm cỡ 60 con/kg về lớn đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta… lần lượt ở mức 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện tiếp tục cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Dự kiến, một số nhà máy như Minh Phú, Sea Minh Hải sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày mai (21/9), tuy nhiên mức giá chung trên thị trường nhìn chung vẫn ổn định.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau khá ổn định trong 5 ngày trở lại đây, sau khi giảm nhẹ trong đầu tuần này. Trong đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ lượng mua hàng trong mức 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú dao động quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/9 |
18-20/9 |
14-17/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (29-85) |
▲2.000 (29-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/9: ▼1.000 (45-250) |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
17/9:▲2.000 (15-40, 55-65) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/9:▲3-7.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
12/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)