Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/9/2024: Các nhà máy lớn giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

22:00 22/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chững lại trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh giao dịch ở mức thấp do nguồn cung hạn chế (hầu hết kích cỡ) và giá tôm cỡ 60 con/kg về lớn đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta… lần lượt ở mức 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-171.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện tiếp tục cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như  Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Dự kiến, một số nhà máy như Minh Phú, Sea Minh Hải sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày mai (21/9), tuy nhiên mức giá chung trên thị trường nhìn chung vẫn ổn định.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau khá ổn định trong 5 ngày trở lại đây, sau khi giảm nhẹ trong đầu tuần này. Trong đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ lượng mua hàng trong mức 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú dao động quanh mức 100 tấn/ngày. 

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/9

18-20/9

14-17/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (30-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

21/9: 1.000 (45-250)

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

21/9:3-7.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-172

166-170

166-168

165-167

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

150-152

148-150

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/9

16-17/9

13/9

12/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

148-152

148-150

147-149

50 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

88-90

100 con/kg

78-80

76-78

76-78

73-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)