Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/9/2024: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây. Một số nhà máy có động thái giảm giá từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

13:54 23/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:

Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-3.000 đ/kg so với các ngày trước đó. Mặc dù giá tại các nhà máy bắt đầu giảm trở lại nhưng vẫn ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ hạn chế với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá cỡ 30-40 con/kg trong 2 ngày liên tiếp 22-23/9 ở mức 3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức cao từ 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 168-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến ngày mai (24/9, nhà máy Cases cũng giảm giá tôm ngâm từ 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn tiếp tục cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như  Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/9

20-21/9

18-20/9

14-17/9

12-13/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

22/9:1.000 (25-40); 23/9:2.000 (25-40)

1.000 (35-40)

12/9:2.000 (75-95); 13/9:2-4.000 (29-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

12/9:2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:2-3.000 (29-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (30-100)

1-3.000 (18-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-8.000 (50-80)

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-50, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/9:1-2.000 (30-60, 100-300)

1-3.000 (20-250)

1.000 (20-40, 170-180)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (15-40, 55-65); 2.000 (50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (35-250)

21/9: 1.000 (45-250)

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

1-7.000 (15-40, 55-65)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

21/9:3-7.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 20-50 con/kg giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 60-100 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-170

168-172

166-170

166-168

50 con/kg

122-124

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

156-158

156-158

154-156

150-152

50 con/kg

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-92

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

148-150

149-151

148-152

148-150

50 con/kg

116-118

117-119

116-118

115-117

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

89-91

100 con/kg

78-80

78-80

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)