+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-3.000 đ/kg so với các ngày trước đó. Mặc dù giá tại các nhà máy bắt đầu giảm trở lại nhưng vẫn ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ hạn chế với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá cỡ 30-40 con/kg trong 2 ngày liên tiếp 22-23/9 ở mức 3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức cao từ 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 168-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mai (24/9, nhà máy Cases cũng giảm giá tôm ngâm từ 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn tiếp tục cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/9 |
20-21/9 |
18-20/9 |
14-17/9 |
12-13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
22/9:▼1.000 (25-40); 23/9:▼2.000 (25-40) |
▼1.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (29-85) |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (50-80) |
▬ |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/9:▼1-2.000 (30-60, 100-300) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-250) |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-250) |
21/9: ▼1.000 (45-250) |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
17/9:▲2.000 (15-40, 55-65) |
▲1-7.000 (15-40, 55-65) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/9:▲3-7.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 20-50 con/kg giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 60-100 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)