Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-3.000 đ/kg so với các ngày trước đó. Mặc dù giá tại các nhà máy bắt đầu giảm trở lại nhưng vẫn ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ hạn chế với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá cỡ 30-40 con/kg trong 2 ngày liên tiếp 22-23/9 ở mức 3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức cao từ 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 168-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 138-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mai (24/9, nhà máy Cases cũng giảm giá tôm ngâm từ 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn tiếp tục cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An…
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/9 |
20-21/9 |
18-20/9 |
14-17/9 |
12-13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
22/9:▼1.000 (25-40); 23/9:▼2.000 (25-40) |
▼1.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (29-85) |
▲2.000 (29-85) |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (18-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (50-80) |
▬ |
14/9:▲5.000 (25-30); ▲10.000 (40); 15/9: ▲1-3.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/9:▼1-2.000 (30-60, 100-300) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-250) |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (15-40, 55-65); ▼2.000 (50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-250) |
21/9: ▼1.000 (45-250) |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
17/9:▲2.000 (15-40, 55-65) |
▲1-7.000 (15-40, 55-65) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/9:▲3-7.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Huy Bảo, Sangyi, Song Thư, Cẩm Vui tăng/giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, mặt bằng giá trên thị trường ít biến động và khoảng cách giá tôm ao bạt vẫn cao hơn tôm ao đất từ 8-17.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Bảo và Cẩm Vui tăng giá 1-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Blue Bay giảm 1-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 89-98.000 đ/kg (màu A2-A4), tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 69-82.000 đ/kg (màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/9 |
20-20/9 |
14-19/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-180); ▲2-5.000 (25-80) |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (120-200) |
▬ |
▲1-2.000 (140-150) |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-190) |
|
|
|
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (ao đất: 100-200) |
▬ |
▬ |
▲2000 (30-200) |
|
|
Sangyi |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (120-130) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
▲2-5.000 (35-60) |
▼1-5.000 (cỡ 25-60) |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 20-50 con/kg giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 60-100 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-172 |
166-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-6.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
170-172 |
170 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
127-130 |
127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
118 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
112-115 |
112-115 |
110-112 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 23/9:
Tại Vũng Tàu, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với mức cao trong tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ, đặt biệt là các cỡ lớn 30-40 con/kg. Đầu tuần này, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 135.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh) – nhìn chung giá khá cạnh tranh với giá tại khu vực ĐBSCL (chỉ chênh lệch 1-3.000 đ/kg).
Trong khi đó, giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ tại Vũng Tàu đang thấp hơn khoảng 1-4.000 đ/kg so với khu vực ĐBSCL, trong đó cỡ 80 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
22-23/9 |
15-16/9 |
Thay đổi |
|
20 con/kg |
185 |
185 |
0 |
|
30 con/kg |
160 |
123 |
0 |
|
40 con/kg |
135 |
103 |
0 |
|
60 con/kg |
110 |
91 |
0 |
|
80 con/kg |
100 |
87 |
0 |
|
100 con/kg |
90 |
83 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu trong 2 ngày cuối tuần vẫn duy trì nhịp độ khá ổn định tuy nhiên dự kiến từ đầu tuần này lượng giao dịch sẽ chững lại do nguồn cung giảm sau con nước tôm quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước để tranh thủ hút hàng trước khi nguồn cung trở nên khan hiếm. Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng ổn định so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước sau con nước tôm quảng canh. Trong ngày 23/9, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày, giảm nhẹ 10-15 tấn so với cuối tuần trước. Nhiều nhà máy thu mua hàng quảng canh để gia công cho Trung Quốc cũng đang thu mua khoảng 10-30 tấn/ngày. Trong khi đó, giao dịch tôm sú nguyên liệu vẫn lai rai, nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 3-4 tấn/ngày.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày cuối tuần (21-22/9) các nhà máy tích cực nhận hàng trong con nước quảng canh với lượng ít biến động so với các ngày đầu con nước (19-20/9), trong đó nhà máy Minh Phú thu mua từ 35-40 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 10-30 tấn/ngày. Tuy nhiên, từ đầu tuần này, lượng mua hàng của các nhà máy dự kiến sẽ bắt đầu giảm trở lại khi nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Trong sáng 23/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta chủ yếu thu mua lai rai tôm công nghiệp nên vẫn duy trì từ 3-4 tấn/ngày.
Trong sáng 23/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh,... thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/9 |
14-20/9 |
12-13/9 |
11/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 210-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 8/2024 đạt 86,97 nghìn tấn, trị giá 432,91 triệu USD, giảm 2,2% về lượng và giảm 8,19% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 8 tháng năm 2024 đạt 656,92 nghìn tấn, trị giá 3,26 tỷ USD giảm 9,82% về lượng và giảm 21,54% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 451,58 nghìn tấn, trị giá 2,04 tỷ USD, giảm 6,87% về lượng và giảm 19,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 94,82 nghìn tấn (+8,95%); 16,99 nghìn tấn (-20,95%). Việt Nam xuất khẩu 11,55 nghìn tấn (-11,92%), xếp vị trí thứ 6.
+ Ngày 20/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, giữ ổn định ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/9 |
19/9 |
18/9 |
17/9 |
16/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 20/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức thấp. Nhu cầu mua tôm chưa tăng nên giá tôm không thay đổi. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-35 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 13/9.