+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:
Về phía các nhà máy gia công vừa và nhỏ, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại tiếp tục ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm giá 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-26/9 |
20-20/9 |
14-19/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (60-120) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-180); ▲2-5.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Trang Khanh |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (90-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-300) |
▲1-2.000 (120-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-190) |
|
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (ao đất: 100-200) |
▬ |
|
|
Sangyi |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (120-130) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-140) |
▬ |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
▲2-5.000 (35-60) |
▼1-5.000 (cỡ 25-60) |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tạm chững với hầu hết kích cỡ, trong bối cảnh các nhà máy mua hàng lai rai do giá cao và nhu cầu nguyên liệu cũng đang bắt đầu chững lại. Sáng 26/9, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-170 |
168-172 |
166-170 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)