Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/9/2024: Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này. Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng/giảm giá 1-3.000 đ/kg theo nhu cầu.

11:17 26/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:

Trong sáng 26/9, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng/giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua, xu hướng các nhà máy đang hút hàng các cỡ 50-80 con/kg do nguồn cung không quá khan hiếm. Trong khi đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau giữ giá ổn định so với hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg vẫn đang ở mức giá cao và dự kiến tiếp tục được hỗ trợ trong các ngày tới do nguồn cung ở mức thấp.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá 2.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng giảm giá 1-3.000 đ/kg Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-191.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-166.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm từ 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 166-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn ở mức 60 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (tăng/giảm 15 tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/9

24/9

22-23/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

25/9:2-5.000 (25-45); 26/9:3.000 (25-45)

22/9:1.000 (25-40); 23/9:2.000 (25-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giáv

2.000 (20-80)

2.000 (20-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng/giảm giá

25/93-15.000 (30-40); 26/92.000 (70-85); 2.000 (70-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (40-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (70-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/91-3.000 (20-70)

24/9:1-2.000 (30-60, 100-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (20-35)

1.000 (10-250)

1-2.000 (35-250)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Về phía các nhà máy gia công vừa và nhỏ, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại iếp tục ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm giá 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-26/9

20-20/9

14-19/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-120)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-180); 2-5.000 (25-80)

 

Trang Khanh

Ổn định

2.000 (90-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-300)

1-2.000 (120-200)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (60-190)

 

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (ao đất: 100-200)

 

Sangyi

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (120-130)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-140)

1-7.000 (40-90, 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

2-5.000 (35-60)

1-5.000 (cỡ 25-60)

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tạm chững với hầu hết kích cỡ, trong bối cảnh các nhà máy mua hàng lai rai do giá cao và nhu cầu nguyên liệu cũng đang bắt đầu chững lại. Sáng 26/9, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

166-168

168-170

168-172

166-170

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

122-124

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

156-158

156-158

156-158

154-156

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

100-102

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

148-150

148-150

149-151

148-152

50 con/kg

116-118

116-118

117-119

116-118

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

90-92

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

172-175

172-175

170-172

170

Cỡ 50 con/kg

127-130

127-130

125-127

125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

Cỡ 50 con/kg

130-132

130-132

127-130

127

Cỡ 60 con/kg

120-122

120-122

118-120

118

Cỡ 70 con/kg

112-115

112-115

110-112

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong 3 ngày gần đây một phần do nguồn cung giảm trở lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì giá thu mua nguyên liệu ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg vào đầu tuần này. Giá tôm sú ướp đá và oxy nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong sáng 26/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Giá tôm HLSO tại nhà máy Bạch Linh cỡ 21/25 hiện dao động ở mức 225-230.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây ở mức lai rai. Trong sáng 26/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 15-25 tấn/ngày, giảm 25-35 tấn so với cuối tuần trước. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/9

14-22/9

12-13/9

11/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

3-8.000 (cỡ 50-80)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm/tăng giá tùy theo kích cỡ

3.000 (cỡ 31/40); 2.000 (21/25-26/30, công nghiệp)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

2-17.000 (cỡ 50-53)

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Giảm giá

5-10.000 (30-90)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 50-53)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/9

16-20/9

9-13/9

4-6/9

30/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

120

120

120

120

120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg ổn định sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 210-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/9

16-20/9

9-13/9

4-6/9

30/8

 

20 con/kg

210-240

220-240

220-230

230-240

245-255

Tạm chững sau khi giảm trong đầu tuần này

30 con/kg

185-195

190-200

180-190

180-190

180-190

40 con/kg

145-155

150-160

140-150

135-145

135-145

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

120-130

120-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 25/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

25/9

24/9

23/9

20/9

19/9

40 con/kg

185

185

185

180

180

50 con/kg

165

165

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

145

145

145

145

145

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)