Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/9/2024: Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

10:53 27/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối hạn chế do nguồn cung lai rai với hầu hết kích cỡ. Các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì giá thu mua nguyên liệu ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng không đổi so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm trở lại sau con nước quảng canh. Trong sáng 27/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 10 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Giá tôm HLSO tại nhà máy Bạch Linh cỡ 21/25 hiện dao động ở mức 225-230.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-27/9

14-22/9

12-13/9

11/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

3-8.000 (cỡ 50-80)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm/tăng giá tùy theo kích cỡ

3.000 (cỡ 31/40); 2.000 (21/25-26/30, công nghiệp)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

2-17.000 (cỡ 50-53)

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Giảm giá

5-10.000 (30-90)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 50-53)

Nguồn: AgroMonitor

Thương cũng thu mua tôm sú tại đầm với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-27/9

16-20/9

9-13/9

4-6/9

30/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

120

120

120

120

120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)