+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đang có động thái giảm giá với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong bối cảnh giao dịch lai rai và do các nhà máy chưa có nhu cầu trả hàng gấp. Trong đó, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh giảm giá khoảng 2.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt, trong khi đó đa phần các nhà máy khác vẫn tạm thời giữ giá không đổi. Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn khoảng 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Châu Bá Thảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/9 |
21-26/9 |
20-20/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (120-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (90-180); ▲2-5.000 (25-80) |
|
|
Trang Khanh |
Giảm giá |
▼1.000 (85-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (130-300) |
▲1-2.000 (120-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (60-190) |
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (ao đất: 100-200) |
|
|
Sangyi |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (120-130) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-140) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (35-60) |
▼1-5.000 (cỡ 25-60) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg đã giảm 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên vẫn ở mức khá cao. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9-đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-168 |
168-170 |
168-172 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)