+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:
Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Như vậy, trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn đã dần điều chỉnh giảm giá (từ 2-5.000 đ/kg), chủ yếu tập trung vào các cỡ lớn 30-50 con/kg để phù hợp với chi phí sản xuất và nhu cầu cho xuất khẩu. Tuy nhiên, giá tôm nhìn chung vẫn ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-45 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2-5.000 đ/kg trong các ngày trước đó. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-191.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-166.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm từ 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 166-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Cà Mau và Sóc Trăng ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 65 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (tăng/giảm 5-15 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/9 |
25-26/9 |
24/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/9:▼2-5.000 (25-45); 26/9:▼3.000 (25-45) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-45) |
25/9▼3-15.000 (30-40); 26/9▲2.000 (70-85); ▲2.000 (70-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (70-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/9▲1-3.000 (20-70) |
24/9:▼1-2.000 (30-60, 100-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
▼2.000 (20-35) |
▼1.000 (10-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg đã giảm 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên vẫn ở mức khá cao. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9-đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
168-172 |
166-168 |
168-170 |
168-172 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)