Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/9/2024: Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm trong khoảng 5 ngày trở lại đây nhưng vẫn ở mức cao.

10:55 27/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:

Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Như vậy, trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn đã dần điều chỉnh giảm giá (từ 2-5.000 đ/kg), chủ yếu tập trung vào các cỡ lớn 30-50 con/kg để phù hợp với chi phí sản xuất và nhu cầu cho xuất khẩu. Tuy nhiên, giá tôm nhìn chung vẫn ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-45 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2-5.000 đ/kg trong các ngày trước đó. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-191.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-166.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm từ 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 166-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Cà Mau và Sóc Trăng ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 65 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (tăng/giảm 5-15 tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/9

25-26/9

24/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

25/9:2-5.000 (25-45); 26/9:3.000 (25-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (20-80)

2.000 (20-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-45)

25/93-15.000 (30-40); 26/92.000 (70-85); 2.000 (70-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

25/91-3.000 (20-70)

24/9:1-2.000 (30-60, 100-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-3.000 (50-250); 1.000 (10-15)

2.000 (20-35)

1.000 (10-250)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg đã giảm 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên vẫn ở mức khá cao. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9-đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27/9

25-26/9

23-24/9

18-20/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

168-172

166-168

168-170

168-172

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

123-125

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

154-156

156-158

156-158

154-156

50 con/kg

118-120

119-121

119-121

118-120

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

100-102

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

147-149

148-150

149-151

148-152

50 con/kg

115-117

116-118

117-119

116-118

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

90-92

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)