Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/9/2024: Các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ cỡ nhỏ không đổi so với đầu tuần này.

19:29 24/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/9:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung đang thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm ao bạt duy trì khoảng cách cao hơn giá tôm ao đất từ 8-17.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục giữ ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-24/9

20-20/9

14-19/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-120)

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-180); 2-5.000 (25-80)

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Ổn định

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-300)

1-2.000 (120-200)

1-2.000 (140-150)

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (60-190)

 

 

 

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (ao đất: 100-200)

2000 (30-200)

 

Sangyi

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (120-130)

 

 

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-140)

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

2-5.000 (35-60)

1-5.000 (cỡ 25-60)

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

 

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 168-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-170

168-172

166-170

166-168

50 con/kg

122-124

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

156-158

156-158

154-156

150-152

50 con/kg

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-92

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

148-150

149-151

148-152

148-150

50 con/kg

116-118

117-119

116-118

115-117

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

89-91

100 con/kg

78-80

78-80

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)