Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 24/9/2024: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ít biến động trong bối cảnh nguồn cung lai rai.

19:40 24/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/9:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua trong bối cảnh nhịp độ giao dịch cỡ 80 con/kg về lớn mới chỉ có dấu hiệu tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy vẫn đang ở mức cao và dự kiến tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 175-195.000 đ/kg và 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tuy nhiên, dự kiến một số nhà máy sẽ có động thái tăng giá trở lại, trong đó nhà máy Cases dự kiến tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày 25/9.

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 2-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong khi đó, giao dịch tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú chậm lại một phần do nhà máy đang tranh thủ hút hàng tôm sú. Nhìn chung, các nhà máy có xu hướng duy trì nhịp độ mua hàng ở mức ít biến động so với cuối tháng 8-đầu tháng 9 khi nguồn cung khá hạn chế và giá đang ở mức cao.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/9

22-23/9

20-21/9

18-20/9

14-17/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

22/9:1.000 (25-40); 23/9:2.000 (25-40)

1.000 (35-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (29-85)

2.000 (29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (30-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (50-80)

2-8.000 (50-80)

14/9:5.000 (25-30); 10.000 (40); 15/9:1-3.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/9:1-2.000 (30-60, 100-300); 25/91-3.000 (20-70)

1-3.000 (20-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (10-250)

1-2.000 (35-250)

21/9: 1.000 (45-250)

18/9:2.000 (15-25, 45-50)

17/9:2.000 (15-40, 55-65)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

21/9:3-7.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung đang thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm ao bạt duy trì khoảng cách cao hơn giá tôm ao đất từ 8-17.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục giữ ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-24/9

20-20/9

14-19/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-120)

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-180); 2-5.000 (25-80)

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Ổn định

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-300)

1-2.000 (120-200)

1-2.000 (140-150)

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (60-190)

 

 

 

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (ao đất: 100-200)

2000 (30-200)

 

Sangyi

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (120-130)

 

 

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-140)

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

2-5.000 (35-60)

1-5.000 (cỡ 25-60)

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

 

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 168-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-170

168-172

166-170

166-168

50 con/kg

122-124

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

156-158

156-158

154-156

150-152

50 con/kg

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-92

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

148-150

149-151

148-152

148-150

50 con/kg

116-118

117-119

116-118

115-117

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

89-91

100 con/kg

78-80

78-80

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

172-175

172-175

170-172

170

Cỡ 50 con/kg

127-130

127-130

125-127

125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

18-20/9

16-17/9

13/9

Tạm thời ổn định

Cỡ 50 con/kg

130-132

130-132

127-130

127

Cỡ 60 con/kg

120-122

120-122

118-120

118

Cỡ 70 con/kg

112-115

112-115

110-112

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/9:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL chững lại do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì giá thu mua nguyên liệu ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy như Bạch Linh, Khánh Sủng tăng/giảm giá từ 3-10.000 đ/kg để hút hàng tùy theo nhu cầu với từng kích cỡ. Giá tôm sú ướp đá nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần ngày. Giá tôm sú oxy tại đầm cũng tạm chững sau khi giảm 5.000 đ/kg trong đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong sáng 24/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy tăng/giảm 3-10.000 đ/kg để hút hàng tùy theo nhu cầu, kích cỡ. Cụ thể:

-         Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Bạch Linh đang có nhu cầu đối với tôm HLSO cỡ 31/40 con/kg (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg) do đó tăng giá 3.000 đ/kg so với đầu tuần ngày lên mức 198-205.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh), trong khi đó các cỡ 21/25-26/30 giảm khoảng 2.000 đ/kg so với đầu tuần này, cỡ 21/25 hiện dao động ở mức 225-230.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Trong khi đó, giá tôm sú tươi nhìn chung vẫn ổn định so với hôm qua. Cụ thể, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg.

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-         Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Khánh Sủng giảm giá khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, Sao Ta vẫn thu mua với giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện dao động từ 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang theo chiều hướng giảm lại sau con nước tôm quảng canh. Trong sáng 24/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta chủ yếu thu mua lai rai tôm công nghiệp nên vẫn duy trì từ 3-4 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/9

14-22/9

12-13/9

11/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

3-8.000 (cỡ 50-80)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm/tăng giá tùy theo kích cỡ

3.000 (cỡ 31/40); 2.000 (21/25-26/30, công nghiệp)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 50-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Giảm giá

5-10.000 (30-90)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

12/9:2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: 3.000 (60 con/kg về nhỏ)

1-8.000 (40 con/kg về nhỏ)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 10-18)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 50-53)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

16-20/9

9-13/9

4-6/9

30/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

120

120

120

120

120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg ổn định sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg vào ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 210-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/9

16-20/9

9-13/9

4-6/9

30/8

 

20 con/kg

210-240

220-240

220-230

230-240

245-255

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

185-195

190-200

180-190

180-190

180-190

40 con/kg

145-155

150-160

140-150

135-145

135-145

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

120-130

120-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá bột cá Peru đã giảm mạnh tại Trung Quốc trong bối cảnh nguồn cung dồi dào, báo hiệu sự đảo ngược hoàn toàn so với tình trạng khan hiếm của năm ngoái. Các nguồn tin trong ngành cho rằng sự sụt giảm mạnh này là do sản lượng và nhập khẩu tăng đột biến tại quốc gia tiêu thụ bột cá lớn nhất thế giới. Peru, nước xuất khẩu bột cá lớn nhất thế giới, đã chứng kiến ​​kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 82% trong tám tháng đầu năm 2024 so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 714.849 tấn. Sản xuất tại Trung Quốc cũng tăng trở lại, bổ sung vào nguồn cung dồi dào tại các cảng của nước này.

Giá chào bán bột cá loại cao cấp tại Thượng Hải trong tháng 8/2024 đã giảm xuống còn 13.850 CNY/tấn (1.954 USD/tấn), giảm so với mức đỉnh điểm là 18.950 CNY/tấn vào năm 2023. Mức giá hiện tại cho thấy mức giảm khoảng 2.500 CNY/tấn chỉ trong ba tháng. Theo các nguồn tin trong ngành, giá giao dịch thực tế đang ở mức gần 13.300 CNY/tấn, trong khi giá có xu hướng giảm.

Lượng hàng tồn kho tại cảng Trung Quốc đã đạt mức chưa từng có, với số liệu mới nhất cho thấy có 328.750 tấn đang được lưu trữ tính đến ngày 12/9. Trong đó, riêng tại Hoàng Phố có 191.610 tấn, với khối lượng bổ sung vẫn đang chờ thông quan. JCI, một công ty nghiên cứu thị trường Trung Quốc, đã điều chỉnh ước tính của mình về lượng bột cá nhập khẩu của Trung Quốc năm 2024 tăng thêm 50.000 tấn lên 1,83 triệu tấn. Công ty này cũng dự báo lượng tồn kho cuối năm sẽ đạt 335.000 tấn, mức cao nhất trong nhiều năm.

+ Ngày 23/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

23/9

20/9

19/9

18/9

17/9

40 con/kg

185

180

180

180

180

50 con/kg

165

165

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

145

145

145

145

145

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 23/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng vỡi cỡ nhỏ, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg 64.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, đạt mức và 54.000 IDR/kg.

+ Ngày 23/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ sau 2 tuần giảm liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,02-0,03 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,38 USD/kg, 3,55 USD/kg và 3,02 USD/kg.

+ Ngày 23/9, giá tôm thẻ tại Ecuador có xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,51 USD/kg, 2,86 USD/kg 1,98 USD/kg.